Hotline 1: 0938.857.768

Hotline 2: 0938.089.368

Dịch vụ làm giấy phép môi trường

Tại sao doanh nghiệp cần phải lập giấy phép môi trường?


1658 Lượt xem - Update nội dung: 11-03-2023 10:06

Đã kiểm duyệt nội dung

Hiện nay các quy định về công tác bảo vệ môi trường ngày càng được siết chặt hơn trong bối cảnh ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu đang diễn biến phức tạp. Để không bị tụt hậu và bị xử phạt vi phạm do không kịp cập nhật thông, các nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật và theo dõi tin tức và các chính sách pháp luật luật về bảo vệ môi trường. Và một trong những thủ tục đang được quan tâm nhiều nhất gần đây đó chính là “giấy phép môi trường”. Vậy hồ sơ này là gì? và “Tại sao doanh nghiệp cần phải lập giấy phép môi trường?”.

Tại sao doanh nghiệp cần phải lập giấy phép môi trường?

1.  Thế nào là giấy phép môi trường?

Nhiệm vụ bảo vệ môi trường luôn được Đảng và Nhà nước ta chú trọng từ khi thực hiện chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Gần đây, tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIV, Luật BVMT 2020 đã được thông qua vào ngày 17/11/2020 và có hiệu thi hành từ ngày 01/01/2022. Điểm nổi bật phải kể trong Luật BVMT 2020 là giấy phép môi trường.

Theo Khoản 8, Điều 3, Luật BVMT 2020, giấy phép môi trường (GPMT) là “văn bản do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài về làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật”.

- Luật BVMT 2020 “đánh dấu nhiều bước tiến mới” khi tập trung cải tiến mạnh mẽ và cắt giảm thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, giúp tháo gỡ bớt “gánh nặng” khi thực hiện các thủ tục hành chính.

- Nếu như trước kia doanh nghiệp phải thực hiện 7 loại giấy phép môi trường “con” thì kể từ ngày 01.01.2022 doanh nghiệp chỉ cần làm 1 loại giấy phép duy nhất là “Giấy phép môi trường”. Giấy phép môi trường đã tích hợp các thủ tục hành chính khác như:

  • Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường;
  • Giấy xác nhận đủ điều kiện về BVMT trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất;
  • Giấy phép xử lý chất thải nguy hại;
  • Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại;
  • Giấy phép xả khí thải công nghiệp;  
  • Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước;
  • Giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.
7 loại giấy phép môi trường thành phần
7 loại Giấy phép môi trường thành phần tích hợp thành Giấy phép môi trường

Vậy nếu những doanh nghiệp hoạt động trước ngày 01.01.2022 thì sao? Đối với các doanh nghiệp hoạt động trước ngày 01.01.2022 (ngày luật BVMT 2020) có hiệu lực thi hành thì vẫn sử dụng các loại giấy phép cũ cho đến khi hết hạn.

Doanh nghiệp cũng cần lưu ý là nộp hồ sơ xin giấy phép môi trường TRƯỚC 6 tháng kể từ ngày giấy phép môi trường thành phần hết hạn. (Theo quy định tại Điểm a, Khoản 4, Điều 30, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Điểm a, Khoản 3, Điều 44 Luật Bảo vệ Môi trường).

2. Tại sao doanh nghiệp cần phải lập giấy phép môi trường?

Kể từ khi thực hiện Công cuộc Đổi mới (1986), nước ta đã đạt được những thành tựu vô cùng to lớn trong nhiều lĩnh vực. Trong đó phải kể đến là sự tăng trưởng kinh tế vượt bậc, đời sống tinh thần và vật chất của người dân được cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên song song với những tín hiệu tích cực ấy là chất lượng môi trường ngày càng đi xuống, tình trạng suy thoái môi trường liên tục diễn ra ở nhiều nơi.

Có thể thấy, hoạt động sản xuất, kinh doanh phát triển đã tạo công ăn việc làm cho hàng triệu lao động nhưng cũng phát sinh nhiều chất thải gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và làm ảnh hưởng không ít đến sức khỏe con người. Vấn đề đặt ra là cần phải đảm bảo hài hòa, cân bằng giữa mục tiêu phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường. Luật Bảo vệ môi trường lần đầu được thông qua vào năm 1993 và được sửa đổi, bổ sung lần lượt vào các năm 2005, 2014 và gần đây nhất là 2020 để phù hợp với tình hình thực tế.

Theo Khoản 4, Điều 42, Luật BVMT giấy phép môi trường là căn cứ để thực hiện các hoạt động như:

  • Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với các hoạt động bảo vệ môi trường của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.
  • Thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở.

2.1. Đối tượng cần phải lập giấy phép môi trường

Các đối tượng phải có GPMT theo Điều 39, Luật BVMT 2020 gồm:

  • Đối tượng thuộc dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức.
  • Đối tượng thuộc dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
  • Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thuộc trường hợp dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công được miễn GPMT.
Đối tượng cần làm giấy phép môi trường
Các đối tượng cần lập giấy phép môi trường

2.2. Cơ quan cấp giấy phép môi trường

Căn cứ vào Điều 41, Luật BVMT 2020, cơ quan cấp GPMT là:

2.2.1 Bộ Tài nguyên và Môi trường 

Cấp GPMT đối với các trường hợp sau đây, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2, điều này:

  • Cấp GPMT đối với các dự án đầu tư đã được Bộ TNMT phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động bảo vệ môi trường.
  • Đối tượng quy định tại Điều 39 của Luật này nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.

2.2.2 Bộ Quốc phòng, Bộ công an

Đối với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật Nhà nước về Quốc phòng, An ninh.

2.2.3. UBND cấp tỉnh

Cấp GPMT đối với các đối tượng sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này:

  • Dự án đầu tư thuộc nhóm II quy định tại Điều 39 của Luật này;
  • Dự án đầu tư nhóm III quy định tại Điều 39 của Luật này nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên;
  • Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ, cơ quan ngang Bộ phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

2.2.4 UBND cấp huyện

Cấp GPMT đối với đối tượng quy định tại Điều 39 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1,2 và 3 Điều này.

Như vậy, lý do để giải thích cho câu hỏi“Tại sao doanh nghiệp cần phải lập giấy phép môi trường” là vì nó được ví như là “thẻ xanh” cho hoạt động sản xuất, kinh doanh có phát sinh chất thải. Giấy phép môi trường là một trong những loại hồ sơ “quy định bắt buộc phải thực hiện” trong Luật bảo vệ môi trường, nếu doanh nghiệp thuộc “Đối tượng phải có”.

Cơ quan cấp giấy phép môi trường
Thông rin về cơ quan cấp giấy phép môi trường

3. Thời điểm cần phải lập giấy phép môi trường

Về thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường, Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường quy định 4 thời điểm theo 4 loại dự án khác nhau.Theo đó:

- Chủ dự án đầu tư thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) nộp hồ sơ đề nghị cấp GPMT sau khi đã hoàn thành công trình xử lý chất thải cho toàn bộ dự án hoặc cho từng phân kỳ đầu tư của dự án (nếu dự án có phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn) hoặc cho hạng mục công trình xử lý chất thải độc lập của dự án.

- Chủ dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM tự quyết định thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp GPMT sau khi có đầy đủ hồ sơ theo quy định.

- Chủ dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày 01.01.2022 có tiêu chí về môi trường như dự án nhóm I, II, III đang vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải theo quy định của pháp luật trước ngày Luật Bảo vệ môi trường có hiệu lực thi hành: tự quyết định thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp GPMT để bảo đảm thời điểm phải có GPMT sau khi kết thúc vận hành thử nghiệm nhưng chậm nhất trước 45 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp GPMT của cấp Bộ, trước 30 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp GPMT của UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện, tính đến thời điểm phải có GPMT.

- Chủ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp tự quyết định thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp GPMT để bảo đảm thời điểm phải có GPMT theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định này nhưng chậm nhất trước 45 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp GPMT của cấp Bộ, trước 30 ngày UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện, tính đến thời điểm phải có GPMT.

4. Mức phạt không có giấy phép môi trường

Như đã đề cập, GPMT là một trong những loại hồ sơ môi trường bắt buộc đối với doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng phải có GPMT nhưng không thực hiện theo quy định sẽ bị xử phạt. Đồng thời sẽ ảnh hưởng đến quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Cụ thể, Điều 11, Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ban hành về quy định xử phạt hành chính về vi phạm quy định về giấy phép môi trường.

Xử phạt không có giấy phép môi trường

4.1. Thẩm quyền UBND cấp Huyện

Hành vi vi phạm quy định về thực hiện GPMT thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND cấp huyện hoặc thực hiện GPMT thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mà đối tượng tương đương thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại các Điều 15, 29, 30, 31, 35 và 38 của Nghị định này bị xử phạt như sau:

Mức phạt

Hành vi vi phạm

5.000.000 – 10.000.000đ

- Không báo cáo cơ quan cấp giấy phép để được xem xét, giải quyết trong trường hợp có thay đổi so với nội dung giấy phép đã được cấp theo quy định;

- Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường không đúng thời hạn quy định;

10.000.000 – 15.000.000đ

Không công khai giấy phép môi trường theo quy định;

15.000.000 – 20.000.000đ

Thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ một trong các nội dung giấy phép môi trường, trừ các trường hợp: vi phạm quy định về quan trắc môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và trường hợp quy định tại các điểm a, b, đ, e và g khoản này;

20.000.000 – 25.000.000đ

Không rà soát công trình, thiết bị xử lý chất thải để xác định nguyên nhân gây ô nhiễm hoặc không cải tạo, nâng cấp công trình xử lý chất thải theo quy định trong trường hợp báo cáo số liệu không đúng thực tế ô nhiễm hoặc trong trường hợp có vi phạm về hành vi xả nước thải, bụi, khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường;

25.000.000 – 30.000.000đ

- Cung cấp không chính xác, không trung thực thông tin về kết quả hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi đi vào vận hành thử nghiệm theo quy định;

- Không thực hiện việc cấp đổi, cấp điều chỉnh giấy phép môi trường theo quy định;

- Không thực hiện nội dung của giấy phép môi trường theo quy định, trừ các trường hợp: vi phạm quy định về quan trắc môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và trường hợp quy định tại điểm a, b, c, e và g khoản này.

30.000.000 – 35.000.000đ

Không có giấy phép môi trường được cấp lại theo quy định;

35.000.000 – 40.000.000đ

- Không vận hành hoặc không vận hành thường xuyên hoặc vận hành không đúng quy trình đối với công trình xử lý chất thải;

- Xây lắp công trình xử lý chất thải không đúng theo giấy phép môi trường;

40.000.000 – 50.000.000đ

- Xây lắp, lắp đặt thiết bị, đường ống hoặc các đường thải khác để xả chất thải không qua xử lý ra môi trường;

- Không xây lắp công trình bảo vệ môi trường theo quy định.

4.2. Thẩm quyền UBND cấp Tỉnh

Hành vi vi phạm quy định về thực hiện GPMT thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND cấp Tỉnh hoặc thực hiện giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mà đối tượng tương đương thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trừ trường hợp quy định tại các Điều 15, 29, 30, 31, 35 và 38 của Nghị định này bị xử phạt như sau:

Mức phạt

Hành vi vi phạm

10.000.000 – 15.000.000đ

- Không báo cáo cơ quan cấp giấy phép để được xem xét, giải quyết trong trường hợp có thay đổi so với nội dung giấy phép đã được cấp theo quy định;

- Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường không đúng thời hạn quy định;

15.000.000 – 20.000.000đ

Không công khai giấy phép môi trường theo quy định;

20.000.000 – 30.000.000đ

Thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ một trong các nội dung giấy phép môi trường, trừ các trường hợp: vi phạm quy định về quan trắc môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và trường hợp quy định tại các điểm a, b, đ, e và g khoản này;

80.000.000 – 100.000.000đ

Không rà soát công trình, thiết bị xử lý chất thải để xác định nguyên nhân gây ô nhiễm hoặc không cải tạo, nâng cấp công trình xử lý chất thải theo quy định trong trường hợp báo cáo số liệu không đúng thực tế ô nhiễm hoặc trong trường hợp có vi phạm về hành vi xả nước thải, bụi, khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường;

100.000.000 – 150.000.000đ

Cung cấp không chính xác, không trung thực thông tin về kết quả hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi đi vào vận hành thử nghiệm theo quy định;

- Không thực hiện việc cấp đổi, cấp điều chỉnh giấy phép môi trường theo quy định;

- Không thực hiện nội dung của giấy phép môi trường theo quy định, trừ các trường hợp: vi phạm quy định về quan trắc môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và trường hợp quy định tại điểm a, b, c, e và g khoản này;

150.000.000 – 170.000.000đ

Không có giấy phép môi trường được cấp lại theo quy định;

170.000.000 – 200.000.000đ

- Không vận hành hoặc không vận hành thường xuyên hoặc vận hành không đúng quy trình đối với công trình xử lý chất thải;

- Xây lắp công trình xử lý chất thải không đúng theo giấy phép môi trường;

400.000.000 – 500.000.000đ

- Xây lắp, lắp đặt thiết bị, đường ống hoặc các đường thải khác để xả chất thải không qua xử lý ra môi trường;

- Không xây lắp công trình bảo vệ môi trường theo quy định.

4.3. Thẩm quyền Cấp Bộ

Hành vi vi phạm quy định về thực hiện GPMT thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc thực hiện GPMT thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mà đối tượng tương đương thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trừ trường hợp quy định tại các Điều 15, 29, 30, 31, 35 và 38 của Nghị định này bị xử phạt như sau:

Mức phạt

Hành vi vi phạm

15.000.000 – 20.000.000đ

- Không báo cáo cơ quan cấp giấy phép để được xem xét, giải quyết trong trường hợp có thay đổi so với nội dung giấy phép đã được cấp theo quy định;

- Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường không đúng thời hạn quy định;

20.000.000 – 30.000.000đ

Không công khai giấy phép môi trường theo quy định;

30.000.000 – 40.000.000đ

Thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ một trong các nội dung giấy phép môi trường, trừ các trường hợp: vi phạm quy định về quan trắc môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và trường hợp quy định tại các điểm a, b, đ, e và g khoản này;

100.000.000 – 150.000.000đ

Không rà soát công trình, thiết bị xử lý chất thải để xác định nguyên nhân gây ô nhiễm hoặc không cải tạo, nâng cấp công trình xử lý chất thải theo quy định trong trường hợp báo cáo số liệu không đúng thực tế ô nhiễm hoặc trong trường hợp có vi phạm về hành vi xả nước thải, bụi, khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường;

150.000.000 – 200.000.000đ

Cung cấp không chính xác, không trung thực thông tin về kết quả hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi đi vào vận hành thử nghiệm theo quy định;

- Không thực hiện việc cấp đổi, cấp điều chỉnh giấy phép môi trường theo quy định;

- Không thực hiện nội dung của giấy phép môi trường theo quy định, trừ các trường hợp: vi phạm quy định về quan trắc môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và trường hợp quy định tại điểm a, b, c, e và g khoản này;

200.000.000 – 220.000.000đ

Không có giấy phép môi trường được cấp lại theo quy định;

220.000.000 – 250.000.000đ

- Không vận hành hoặc không vận hành thường xuyên hoặc vận hành không đúng quy trình đối với công trình xử lý chất thải;

- Xây lắp công trình xử lý chất thải không đúng theo giấy phép môi trường;

800.000.000 – 1.000.000.000đ

Xây lắp, lắp đặt thiết bị, đường ống hoặc các đường thải khác để xả chất thải không qua xử lý ra môi trường;

- Không xây lắp công trình bảo vệ môi trường theo quy định.

Ngoài ra còn có hình thức phạt bổ sung khác như:

a) Đình chỉ hoạt động của nguồn phát sinh chất thải mà không có giấy phép môi trường của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2, điểm c khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 01 tháng đến 03 tháng đối với trường hợp vi phạm các quy định tại điểm d và e khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều này;

c) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng đối với trường hợp vi phạm các quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;

d) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 06 tháng đến 12 tháng đối với trường hợp vi phạm các quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này.

5. Dịch vụ lập giấy phép môi trường cho doanh nghiệp

Việc tuân thủ các quy định pháp luật về công tác bảo vệ môi trường không chỉ là nghĩa vụ bắt buộc phải làm đối với doanh nghiệp mà còn bước tiến quan trọng, là đòn bẩy giúp doanh nghiệp thu lợi nhuận bền vững.

Trước bối cảnh nhiều văn bản mới liên quan đến lĩnh vực môi trường được ban hành, Luật bảo vệ môi trường có nhiều thay đổi, nhiều chủ đầu tư chưa có thời gian cập nhật nên gặp khó khăn trong quy trình thực hiện và chưa rõ các hồ sơ cần chuẩn bị. Thêm vào đó Giấy phép môi trường mới được triển khai hơn 1 năm nên nhiều người còn bối rối trong quy trình thực hiện.

Hiểu được những khó khăn của doanh nghiệp khi đối mặt với các thủ tục  môi trường, Công ty Cổ phần Xây dựng và Công nghệ Môi trường Hợp Nhất cung cấp dịch vụ lập giấy phép môi trường cho doanh nghiệp hiệu quả, uy tín giúp chủ đầu tư không phải lo lắng về vấn đề pháp lý.

Dịch vụ làm giấy phép môi trường

Dịch vụ lập hồ sơ môi trường tại Hợp Nhất gồm: Lập GPMT cấp Bộ, cấp tỉnh, cấp quận, huyện. Ngoài ra còn cung cấp dịch vụ báo cáo đánh giá tác động môi trường, đăng ký môi trường, báo cáo quan trắc môi trường định kỳ, v.v…

Quý doanh nghiệp sẽ yên tâm khi lựa chọn Hợp Nhất bởi chúng tôi tư vấn rõ ràng từng trường hợp doanh nghiệp cần chuẩn bị những hồ sơ gì, hỗ trợ doanh nghiệp trong soạn thảo hồ sơ, thay mặt doanh nghiệp gặp gỡ và làm việc với cơ quan chức năm, cam kết hồ sơ có đúng hạn. Nhờ vậy, doanh nghiệp tiết kiệm được nhiều thời gian để tập trung cho hoạt động kinh doanh.

Bất cứ lúc nào Quý doanh nghiệp cần sự hỗ trợ từ Hợp Nhất về giấy phép môi trường hoặc các hồ sơ môi trường khác, hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG & CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG HỢP NHẤT

- Trụ sở Chính: Liên kế 26, Khu C4, Chung cư Khang Gia, P.14, Q. Gò Vấp, TP. HCM.

- Chi Nhánh Bình Định: Đường Nguyễn Quý Đức, P. Nhơn Bình, Tp. Quy Nhơn.

- Chi Nhánh Cà Mau: Số 08 Đường Nguyễn Văn Trỗi, Phường 5, Tp. Cà Mau.

- Email: congthongtin@moitruonghopnhat.com

- Hotline: 0938.857.768 - 0938.089.368

6. Tài liệu tham khảo (Reference material)

Bài viết của chúng tôi có sử dụng một số tài liệu và hình ảnh từ các nguồn:

  1. Trích luật Bảo vệ môi trường 2020, các Điều 3 (khoản 8), Điều 42 (Khoản 4), Điều 39 (Khoản 1,2,3);
  2. Nghị định 08/2022/NĐ-CP;
  3. Nghị định số 45/2022/NĐ-CP, Điều 11 (Khoản 1,2,3), Khoản 6;
  4. Tài liệu Bộ phận Kinh doanh - Công ty Môi trường Hợp Nhất;
  5. Tổng hợp khác.

Công ty tư vấn môi trường uy tín năm 2024

Để Lại Câu Hỏi

Bài viết khác
(09:31 12-06-2024)
Nhờ đặc tính chống ăn mòn và khả năng chịu đựng được môi trường khắc nghiệt tốt nên cột lọc nước inox ...
(08:50 11-06-2024)
Lọc nước bằng than củi là phương pháp truyền thống thủ công đơn giản, tiết kiệm chi phí nên được sử dụng ở ...
(08:44 10-06-2024)
Màng lọc RO được ví như trái tim của hệ thống và là linh kiện không thể thiếu. Màng lọc nước RO cũng được chia ra ...
(10:09 08-06-2024)
Dịch vụ Vận hành hệ thống xử lý nước thải đạt hiệu quả sẽ giúp tối ưu chi phí, giúp hệ thống hoạt động ...
(09:00 08-06-2024)
Bể lọc nước 3 ngăn là một công trình xử lý nước với 3 ngăn thường được xây dựng bằng bê tông cốt thép, 3 ngăn ...
(11:20 07-06-2024)
lắp đặt hệ thống xử lý khí thải là quy định bắt buộc nhằm Bảo vệ môi trường không khí và sức khỏe của nhân ...
TÌM KIẾM
Yêu cầu tư vấn
QUÉT MÃ ZALO OA
QR Code Zalo OA Môi trường Hợp Nhất
Về đầu trang
Hotline 0938.857.768