Đăng Ký Môi Trường Theo Luật Bảo Vệ Môi Trường
Trong bối cảnh các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường ngày càng được hoàn thiện và đơn giản hóa thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, việc thực hiện đăng ký môi trường cũng có nhiều thay đổi đáng chú ý. Đặc biệt, theo Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP, một số nội dung liên quan đến thẩm quyền và thủ tục đăng ký môi trường đã được điều chỉnh nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp. Vậy theo Nghị quyết, đối tượng nào phải thực hiện đăng ký môi trường? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
>>> Không cần mất nhiều thời gian đọc bài viết hoặc tra cứu Luật, Anh/Chị có thể liên hệ trực tiếp Zalo/Hotline: 0938.857.768 hoặc BẤM VÀO KHUNG CHAT để được hỗ trợ nhanh chóng!
Nội dung bài viết:
1. Khái niệm về đăng ký môi trường
Theo Khoản 9, Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường 2020: "Đăng ký môi trường là việc chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước các nội dung liên quan đến xả chất thải và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (sau đây gọi chung là dự án đầu tư, cơ sở)."
2. Căn cứ pháp lý lập hồ sơ đăng ký môi trường
Trước đây, khi chưa có Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP thì doanh nghiệp thực hiện hồ sơ Đăng ký môi trường và các thủ tục môi trường khác thường căn cứ vào các văn bản pháp luật như sau:
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường (BVMT)
- Nghị định 05/2025/NĐ-CP (Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 08/2022/NĐ-CP)
- Nghị định 131/2025/NĐ-CP (Nghị định quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực Quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
- Nghị định 136/2025/NĐ-CP (Nghị định quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường);
- Thông tư 02/2022/TT-BTNMT (Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường)
- Thông tư 07/2025/TT-BTNMT (sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 02/2022/TT-BTNMT)
- Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP (Về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
*Lưu ý: Kể từ ngày Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP có hiệu lực thi hành (18/05/2026) thì việc lập hồ sơ đăng ký môi trường cần căn cứ vào các quy định trong nghị quyết này.
>>> Xem nhanh: Tất cả những điều cần biết về đăng ký môi trường theo quy định mới: TẠI ĐÂY
3. Đối tượng thực hiện đăng ký môi trường
Theo Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP thì hồ sơ đăng ký môi trường có 2 trường hợp là Đăng ký môi trường cấp Tỉnh và Đăng ký môi trường cấp Xã, tùy vào quy mô, công suất hoạt động của dự án/cơ sở mà hồ sơ tương ứng là cấp nào.
- Đối tượng phải đăng ký môi trường cấp Tỉnh: "Dự án đầu tư, cơ sở có phát sinh nước thải xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 50 m³/ngày trở lên hoặc phát sinh bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 20.000 m³/giờ trở lên thực hiện đăng ký môi trường tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Đối tượng thực hiện đăng ký môi trường cấp Xã: Dự án đầu tư, cơ sở có mức lưu lượng nước thải, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện đăng ký môi trường tại Uy ban nhân dân cấp xã.
Dưới đây là bảng tóm tắt về 2 trường hợp thực hiện hồ sơ Đăng ký môi trường theo Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP.

4. Khi nào phải có giấy đăng ký môi trường?
Căn cứ theo Khoản 6 Điều 49 của Luật bảo vệ môi trường 2020, thời điểm đăng ký môi trường được quy định như sau:
- Dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và thuộc đối tượng lập ĐTM phải đăng ký môi trường trước khi vận hành chính thức.
- Dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và không thuộc đối tượng lập ĐTM phải đăng ký môi trường trước khi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng với trường hợp có giấy phép xây dựng hoặc trước khi xả thải ra môi trường với trường hợp không cần giấy phép xây dựng.
- Phải đăng ký môi trường trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (quy định tại điểm b khoản 1 Điều 49). Luật có hiệu lực ngày 01/01/2022 vậy nên hạn cuối đăng ký môi trường là ngày 31/12/2023. Doanh nghiệp cần nắm để chủ động thực hiện quy định.
5. Nội dung đăng ký môi trường
Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 49 của Luật bảo vệ môi trường 2020 thì nội dung đăng ký môi trường gồm:
- Tổng hợp thông tin chung về dự án đầu tư, cơ sở;
- Xác định loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, công nghệ, công suất, sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng;
- Loại, khối lượng chất thải phát sinh;
- Đối với chất thải phải có phương án thu gom, quản lý và xử lý;
- Đề xuất cam kết thực hiện công tác bảo vệ môi trường.
Nội dung đăng ký môi trường sẽ triển khai theo Mẫu số 47 của Phụ lục II tại Thông tư 02/2022/TT-BTNMT.
6. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký môi trường
Trước đây, căn cứ theo khoản 7 Điều 49 của Luật BVMT 2020 thì cơ quan tiếp nhận là UBND cấp xã, cụ thể:
- Tiếp nhận, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật BVMT; hướng dẫn, giải quyết kiến nghị về BVMT và cập nhật dữ liệu đăng ký môi trường.
- Tiếp nhận dự án đầu tư, cơ sở trên địa bàn từ 2 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
Trách nhiệm của UBND Cấp Xã:
a) UBND cấp Xã sẽ nhận hồ sơ đăng ký môi trường (ĐKMT) của chủ dự án đầu tư, cơ sở gửi tới bằng 3 hình thức chính: nhận trực tiếp; nhận qua đường bưu điện; nhận bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
b) UBND cấp Xã tiến hành cập nhật dữ liệu về đăng ký môi trường vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia.
c) Kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân đăng ký môi trường theo quy định của pháp luật.
d) Hướng dẫn và giải quyết kiến nghị về bảo vệ môi trường đối với nội dung đã được tổ chức, cá nhân đăng ký môi trường.
Hiện nay, theo Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP, cơ quan tiếp nhận hồ sơ Đăng ký môi trường bao gồm Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp Xã (tùy vào quy mô, công suất hoạt động của doanh nghiệp và lượng chất thải phát sinh mà sẽ nộp hồ sơ ở cấp tương ứng).
7. Hồ sơ và điều kiện thực hiện đăng ký môi trường
Dưới đây là thông tin về thành phần hồ sơ và điều kiện thực hiện đăng ký môi trường:
7.1. Thành phần hồ sơ đăng ký môi trường
- Một (01) văn bản đăng ký môi trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở theo quy định tại mẫu số 47, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Một (01) bản sao quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư, cơ sở (trường hợp dự án đầu tư, cơ sở đã có báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt theo quy định).
7.2. Điều kiện thực hiện đăng ký môi trường
- Chủ dự án đầu tư, cơ sở gửi hồ sơ đăng ký môi trường đến UBND cấp xã nơi triển khai dự án đầu tư, cơ sở.
- Trong quá trình hoạt động, nếu chủ đầu tư, cơ sở có thay đổi về nội dung đã đăng ký, chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm đăng ký môi trường lại trước khi thực hiện thay đổi đó.
- Trường hợp việc thay đổi quy mô, tính chất của dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường hoặc phải có giấy phép môi trường, chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm thực hiện quy định về đánh giá tác động môi trường và giấy phép môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ Môi Trường.
Trên đây là một số thông tin về "Đăng ký môi trường theo luật bảo vệ môi trường". Công ty dịch vụ môi trường Hợp Nhất là đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm tư vấn nhiều thủ tục môi trường. Đối với hồ sơ đăng ký môi trường, sau khi khách hàng cung cấp đầy đủ thông tin và giấy tờ pháp lý cần thiết, chúng tôi sẽ triển khai viết và nộp hồ sơ nhanh chóng, giúp khách có được hồ sơ theo đúng quy định trong thời gian ngắn.
Quý Khách cần tư vấn thực hiện hồ sơ đăng ký hoặc các loại hồ sơ môi trường khác xin vui lòng liên hệ trực tiếp qua Hotline 0938.857.768 hoặc bấm vào khung bên dưới để được hỗ trợ tận tình.
8. Tài liệu tham khảo (Reference materials)
Trong bài viết này, chúng tôi có sử dụng tài liệu tham khảo từ các văn bản pháp luật và một số tài liệu khác:
- Luật Bảo vệ môi trường 2020;
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP (Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường);
- Nghị định 05/2025/NĐ-CP (Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 08/2022/NĐ-CP);
- Nghị định 131/2025/NĐ-CP (Nghị định quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực Quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường);
- Nghị định 136/2025/NĐ-CP (Nghị định quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường);
- Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP (Nghị quyết về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường);
- Tài liệu Phòng Phát triển Khách hàng - Công ty Môi Trường Hợp Nhất;
- Tổng hợp.
Xem thêm: Mẫu đăng ký môi trường cấp xã mới nhất
*Lưu ý: Các thông tin, chủ đề chúng tôi cung cấp chỉ có giá trị tham khảo, trong quá trình áp dụng các quy định của pháp luật về tài nguyên và môi trường cần tra cứu, cập nhật hiệu lực pháp luật của từng điều luật và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để áp dụng cho đúng!

