Xử lý nước thải cảng cá tại Quảng Nam

Xử lý nước thải cảng cá tại Quảng Nam

Công ty Hợp Nhất là nhà thầu tư vấn, thiết kế, thi công và lắp đặt hệ thống xử lý nước thải cảng cá tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam

Xem chi tiết →
Dự án xử lý nước thải chế biến thủy sản tại Bình Thuận

Dự án xử lý nước thải chế biến thủy sản tại Bình Thuận

Công ty Hợp Nhất là nhà thầu tư vấn, thiết kế, thi công và xây dựng hệ thống xử lý nước thải khu làng nghề chế biến thủy sản tại huyện Tuy Phong, tỉnh...

Xem chi tiết →
Khu dịch vụ thương mại thủy sản Cảng cá Tam Quang

Khu dịch vụ thương mại thủy sản Cảng cá Tam Quang

Dự án cung cấp các trang thiết bị, thiết kế - thi công xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại Khu dịch vụ thương mại thủy sản hậu cần nghề cá cảng cá T...

Xem chi tiết →
Nước thải chế biến thủy sản Bình Thuận

Nước thải chế biến thủy sản Bình Thuận

Dự án thiết kế, lắp đặt - xây mới và vận hành hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy hải sản công suất 400 m3/ngày đêm. Nước sau xử lý yêu cầu đạt quy...

Xem chi tiết →
Xử lý nước thải chế biến Thủy sản Cảng Cá tại Quảng Nam

Xử lý nước thải chế biến Thủy sản Cảng Cá tại Quảng Nam

Dự án xử lý nước thải chế biến Thủy Sản Cảng Cá Tam Quang mà Công ty CPXD & Công Nghệ Môi Trường đã triển khai thành công và đáp ứng tiêu chuẩn xả thả...

Xem chi tiết →

1. Đặc tính nước thải ngành thủy sản

Nước thải ngành thủy sản phát sinh từ nhiều công đoạn khác nhau như:

  • Rửa nguyên liệu.
  • Sơ chế thủy hải sản.
  • Fillet và phân loại sản phẩm.
  • Chế biến và cấp đông.
  • Vệ sinh thiết bị và nhà xưởng.

Đặc điểm nổi bật của nước thải thủy sản là chứa hàm lượng chất hữu cơ và dầu mỡ cao. Ngoài ra, nước thải còn có mùi tanh đặc trưng do phát sinh từ quá trình phân hủy protein và phụ phẩm thủy sản.

Các thành phần ô nhiễm thường gặp gồm:

  • Máu và dịch thủy sản.
  • Protein và chất hữu cơ dễ phân hủy.
  • Dầu mỡ động vật.
  • Vảy cá, vụn thịt và cặn hữu cơ.
  • Chất rắn lơ lửng.
  • Nitơ và Photpho.
  • Vi sinh vật và mùi hữu cơ.

Nước thải thủy sản có khả năng phân hủy sinh học cao nhưng cũng rất dễ phát sinh mùi hôi nếu tồn đọng trong thời gian dài. Vì vậy, hệ thống xử lý cần đảm bảo thu gom và xử lý liên tục nhằm hạn chế ô nhiễm và duy trì điều kiện vận hành ổn định.

2. Những chỉ số nước thải có nồng độ ô nhiễm cao

Nước thải thủy sản thường có tải lượng ô nhiễm hữu cơ cao do chứa nhiều protein, dầu mỡ và chất rắn từ nguyên liệu. Các chỉ số như BOD, COD và TSS là nhóm thông số quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm và làm cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp.

  • BOD5: Chỉ số này thường cao do nước thải chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy từ máu, dịch cá, tôm và phụ phẩm thủy sản. BOD5 cao có thể làm nguồn nước tiếp nhận bị thiếu oxy.
  • COD: COD phản ánh tổng lượng chất hữu cơ có trong nước thải, bao gồm cả phần khó phân hủy hơn. Trong ngành thủy sản, COD thường tăng mạnh khi nước thải chứa nhiều protein, dầu mỡ và cặn hữu cơ.
  • TSS: TSS phát sinh từ vảy cá, vụn thịt, cặn nguyên liệu và các hạt lơ lửng trong nước. Nếu không được tách bỏ sớm, TSS có thể gây lắng cặn và làm tăng tải cho hệ thống xử lý.
  • Dầu mỡ động vật: Dầu mỡ có thể bám vào đường ống, thiết bị và làm ảnh hưởng đến hoạt động của vi sinh vật. Vì vậy, công đoạn tách mỡ cần được bố trí ngay từ đầu hệ thống.
  • Nitơ và Photpho: Các chỉ tiêu này phát sinh từ quá trình phân hủy protein trong nguyên liệu thủy sản. Nếu không xử lý đạt chuẩn, nước thải có thể gây phú dưỡng nguồn tiếp nhận.
  • Độ mặn: Một số nhà máy chế biến hải sản có nước thải chứa muối từ nguyên liệu hoặc công đoạn bảo quản. Độ mặn cao có thể ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý sinh học nếu không được tính toán trong thiết kế.

3. Công nghệ xử lý thường xuyên

Đối với nước thải thủy sản, hệ thống xử lý cần ưu tiên kiểm soát mùi, tách nhanh chất rắn và giảm tải hữu cơ ngay từ các công đoạn đầu. Quy trình xử lý thường được thiết kế theo hướng kết hợp tiền xử lý, xử lý hóa lý và xử lý sinh học để đảm bảo nước đầu ra ổn định.

  • Song chắn rác và lưới lọc tinh: Công đoạn này giữ lại vảy cá, vụn thịt, xương nhỏ và phụ phẩm có kích thước lớn. Việc tách rác sớm giúp giảm mùi và hạn chế quá tải cho các bể phía sau.
  • Bể tách mỡ: Bể tách mỡ loại bỏ dầu mỡ động vật nổi trên bề mặt nước thải. Công đoạn này giúp hạn chế bám dính đường ống và bảo vệ hệ vi sinh xử lý sinh học.
  • Bể điều hòa có sục khí: Bể điều hòa giúp ổn định lưu lượng, nồng độ ô nhiễm và giảm tình trạng phân hủy yếm khí gây mùi. Sục khí nhẹ trong bể còn giúp khuấy trộn đều nước thải trước khi xử lý.
  • Tuyển nổi DAF: Công nghệ DAF phù hợp để loại bỏ dầu mỡ, cặn mịn và chất rắn lơ lửng trong nước thải thủy sản. Công đoạn này giúp giảm đáng kể tải lượng ô nhiễm trước xử lý sinh học.
  • Xử lý kỵ khí UASB: UASB thường được áp dụng cho nước thải có tải lượng hữu cơ cao. Công nghệ này giúp giảm BOD, COD và hỗ trợ tiết kiệm năng lượng cho toàn hệ thống.
  • Xử lý sinh học hiếu khí: Công đoạn hiếu khí sử dụng vi sinh vật để tiếp tục phân hủy chất hữu cơ còn lại. Tùy quy mô, hệ thống có thể sử dụng Aerotank, MBBR hoặc SBR.
  • Bể lắng sinh học: Bể lắng tách bùn vi sinh ra khỏi nước sau quá trình xử lý. Phần bùn được tuần hoàn hoặc đưa về hệ thống xử lý bùn tùy theo thiết kế.
  • Khử trùng: Công đoạn khử trùng giúp loại bỏ vi sinh vật còn lại trước khi xả thải. Đây là bước cần thiết để đảm bảo nước đầu ra an toàn hơn cho nguồn tiếp nhận.
  • Xử lý bùn và kiểm soát mùi: Bùn thải cần được thu gom, ép bùn và quản lý đúng quy định. Khu vực phát sinh mùi nên được che chắn, thông gió và xử lý khí nếu cần thiết.

Với hơn 15 năm trong lĩnh vực môi trường, Hợp Nhất cung cấp giải pháp xử lý nước thải thủy sản phù hợp cho các nhà máy chế biến cá, tôm, mực và hải sản xuất khẩu. Giải pháp này giúp kiểm soát hiệu quả dầu mỡ, mùi hôi và các chất ô nhiễm, đồng thời tối ưu chi phí vận hành. Quý Doanh nghiệp có nhu cầu tư vấn hệ thống xử lý nước thải ngành Thủy sản vui lòng liên hệ Hotline: 0938.857.768 để được hỗ trợ nhanh chóng và tận tình. 

Anh/Chị cần hỏi đáp nhanh để gặp tư vấn

Hoặc điền Form liên hệ để Chuyên viên tư vấn Môi trường Hợp Nhất liên hệ lại hỗ trợ.