Các Loại Hồ Sơ Môi Trường Doanh Nghiệp Cần Lập 【Năm 2026】
Để sớm ổn định tình hình sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải lập các loại hồ sơ môi trường theo quy định của pháp luật. Điều này không chỉ tránh bị cơ quan Nhà nước xử phạt mà còn giúp doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đối với môi trường. Vậy theo Luật mới thì cơ sở, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục hồ sơ môi trường nào? Với thắc mắc này, bài viết hôm nay mà Hợp Nhất sẽ tổng hợp các loại HSMT quan trọng mà doanh nghiệp phải có.

Nội dung bài viết:
1. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM
Đánh giá tác động môi trường là HSMT được triển khai đồng thời với quá trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương.
- Đối tượng áp dụng: Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II (Điều 30 của Luật BVMT 2020).
- Quy định về thời gian lập báo cáo đánh giá tác động môi trường: Điều 31 Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Điều 9, Nghị định 48/2026/NĐ-CP (Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025)
- Nội dung báo cáo ĐTM (Điều 32 của Luật BVMT 2020).
- Quy định về đối tượng, nội dung, hình thức tham vấn ĐTM (Điều 33 của Luật BVMT 2020, Điều 26 của Nghị định 08/2022/NĐ-CP và Khoản 8, Điều 1, Nghị định 05/2025/NĐ-CP).
- Quy định trong thẩm định báo cáo ĐTM (Điều 34 của Luật BVMT 2020).
- Nhiệm vụ của chủ dự án khi thay đổi nội dung quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM (Khoản 4 Điều 37 của Luật BVMT 2020).
.jpg)
+ Thực hiện đánh giá tác động môi trường với dự án có thay đổi khi tăng quy mô, công suất, công nghệ sản xuất hoặc làm tăng tác động xấu đến môi trường.
+ Báo cáo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét chấp thuận trong quá trình cấp GPMT khi dự án đầu tư có thay đổi công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải, vị trí xả nước thải vào nguồn nước.
+ Tự đánh giá tác động đến môi trường, xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm khi có những thay đổi khác.
- Nội dung, biên bản họp tham vấn, hồ sơ thẩm định, quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM theo Phụ lục II của Thông tư 02/2022/TT-BTNMT.
2. Giấy phép môi trường
Giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan nhà nước cấp phép đối với chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh để vận hành toàn bộ hoặc một phần công trình dự án đảm bảo các yêu cầu, điều kiện BVMT.
- Đối tượng áp dụng: dự án đầu tư Nhóm I, II và III (Điều 39 của Luật BVMT 2020) và Khoản 1, Điều 26, Nghị định 131/2025/NĐ-CP (Nghị định quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực Quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
- Thẩm quyền cấp GPMT: Quy định tại Điều 41 của Luật BVMT 2020 và Nghị định 131/2025/NĐ-CP.
- Thời hạn cấp phép: không quá 45 ngày với GPMT thuộc thẩm quyền cấp bộ và không quá 30 ngày đối với GPMT thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh, (Khoản 4 Điều 43 của Luật BVMT).
- Thời hạn giấy phép: 7 năm (dự án Nhóm I), 7 năm (dự án hoạt động trước ngày Luật BVMT có hiệu lực) và 10 năm cho các trường hợp còn lại.
- Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp GPMT (Điều 43 Luật BVMT 2020 và Điều 29 của Nghị định 08/2022/NĐ-CP).
- Quy định cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, tước quyền sử dụng, thu hồi GPMT (Điều 44 của Luật BVMT 2020, Điều 30 của Nghị định 08/2022/NĐ-CP và Khoản 12, Điều 1, Nghị định 05/2025/NĐ-CP).

3. Đăng ký môi trường
Đăng ký môi trường là hồ sơ áp dụng cho các dự án có phát sinh chất thải hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trước ngày Luật BVMT 2020 có hiệu lực không thuộc đối tượng phải có GPMT (Điều 49 của Luật BVMT 2020).
- Đối tượng miễn đăng ký môi trường (Điều 32 Nghị định 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP và theo Điều 12 Nghị định 48/2026/NĐ-CP ).
- Thời điểm phải đăng ký môi trường: dự án lập ĐTM thực hiện trước khi vận hành chính thức; dự án không thuộc đối tượng lập ĐTM thì thực hiện trước khi được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng,… (Khoản 6 Điều 49 của Luật BVMT 2020).
- Cơ quan tiếp nhận đăng ký môi trường là UBND cấp xã với dự án đầu tư, cơ sở trên địa bàn từ 2 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
- Hồ sơ, thủ tục thực hiện theo Điều 22 của Thông tư 02/2022/TT-BTNMT.
.jpg)
4. Vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
Vận hành thử nghiệm là công việc quan trọng để chủ đầu tư kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả, sự phù hợp của các công trình xử lý chất thải với các yêu cầu BVMT. Quá trình chỉ thực hiện sau khi dự án đã hoàn thành công trình xử lý, lắp đặt thiết bị quan trắc tự động liên tục, quy trình vận hành công trình, hồ sơ hoàn công và kế hoạch vận hành thử nghiệm của chủ dự án.
- Các dự án có hệ thống xử lý chất thải bắt buộc phải vận hành thử nghiệm: Theo quy định tại Điều 46, Luật Bảo vệ môi trường 2020.
- Dự án không cần vận hành thử nghiệm hệ thống quy định tại Khoản 1 Điều 31 của Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Quy định trong vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải sau khi được cấp giấy phép môi trường quy định tại Điều 31 của Nghị định 08/2022/NĐ-CP (trừ Khoản 1 Điều này);
- Quan trắc chất thải trong quá trình vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án, cơ sở quy định tại Điều 21 của Thông tư 21/2022/NĐ-CP.
- Thời gian VHTN công trình xử lý chất thải: Khoản 6, Điều 31, Luật BVMT 2020 và Nghị định 05/2025/NĐ-CP.
5. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường
Báo cáo công tác bảo vệ môi trường là báo cáo được thực hiện định kỳ hằng năm được tổng hợp các kết quả từ nhiều báo cáo định kỳ của doanh nghiệp như quan trắc môi trường định kỳ; quan trắc tự động, liên tục; quản lý CTRSH, CTRCN, quản lý CTNH; quản lý phế liệu,…
- Báo cáo công tác BVMT trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định chi tiết tại Điều 119 của Luật BVMT 2020
- Nội dung báo cáo công tác BVMT thực hiện theo Khoản 1 Điều 66 của Thông tư 02/2022/TT-BTNMT
- Mẫu báo cáo: Theo Thông tư 07/2025/TT-BTNMT: Mẫu số 05.A: áp dụng đối với cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường, mẫu số 05.B: áp dụng đối với cơ sở thuộc đối tượng phải đăng ký môi trường.
Thời gian nộp báo cáo: Căn cứ khoản 2 Điều 66 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT (được sửa đổi bởi điểm a khoản 19 Điều 1 Thông tư 07/2025/TT-BTNMT), quy định như sau:
- Chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ báo cáo các cơ quan quy định tại khoản 5 Điều này về công tác bảo vệ môi trường định kỳ hằng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo;
- Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp báo cáo các cơ quan quy định tại khoản 5 Điều này về công tác bảo vệ môi trường định kỳ hằng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) trước ngày 20 tháng 01 của năm tiếp theo.
.jpg)
Một trong những lưu ý mà Doanh nghiệp cần quan tâm đó chính là hiện nay Giấy phép môi trường sẽ tích hợp nhiều loại giấy phép khác như giấy phép xả thải vào nguồn nước, giấy phép xả thải vào công trình thủy lợi, giấy xác nhận hoàn thành công trình BVMT, giấy phép nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, giấy phép xử lý chất thải nguy hại,… Đồng thời cũng bãi bỏ các quy định liên quan đến Kế hoạch bảo vệ môi trường, sổ chủ nguồn thải CTNH.
Quý Doanh nghiệp có nhu cầu tư vấn hồ sơ môi trường cần lập cho doanh nghiệp của mình, hãy đừng ngần ngại liên hệ ngay với Công ty môi trường Hợp Nhất qua Hotline 0938.857.768 để chuyên viên của chúng tôi hỗ trợ quý khách.