Để xử lý nước thải ngành dệt nhuộm, các đơn vị xử lý thường áp dụng những phương pháp nào? Dưới đây là 5 cách xử lý nước thải ngành dệt nhuộm, mời các bạn cùng tham khảo.

Nội dung bài viết:
1. Những cách xử lý nước thải dệt nhuộm
Dưới đây là một số cách xử lý nước thải dệt nhuộm:
Sử dụng phương pháp hấp phụ
Chất hữu cơ hòa tan, màu sắc, chất độc hại, phenol, thuốc nhuộm hoạt tính, thuốc nhuộm azon, xyanua bị loại bỏ. Các vật liệu hấp thụ thường dùng như than hoạt tính, kaolin, silicon. Qua nhiều nghiên cứu, hiệu quả xử lý của màu sắc đến 91,17%, COD đến 91,15% và đảm bảo nguồn nước có thể tái sử dụng. Tuy nhiên khi ứng dụng than hoạt tính lại khá tốn kém nên người ta thường cân nhắc kỹ lưỡng trước khi sử dụng loại vật liệu này.
Sử dụng màng lọc
Ngoài xử lý nước thải công nghiệp thì màng lọc có khả năng tách các chất độc hại ra khỏi nguồn nước. Một số màng lọc thường dùng như thẩm thấu ngược, lọc nano, vi lọc. Vì ưu điểm tiêu thụ ít năng lượng nên màng lọc thường dễ vận hành và hầu như không gây ô nhiễm môi trường.
- Đối với màng thẩm thấu ngược: Chất lượng thẩm thấu cao với tỷ lệ lưu giữ chất độc hại đến 90%. Nhờ vậy mà nước thải được khử màu, chất trợ hóa học, muối hòa tan, thuốc nhuộm cũng bị loại bỏ hoàn toàn.
- Đối với lọc nano: Đây là cách xử lý nước thải tập trung thường ứng dụng trong các ngành dệt nhuộm. Nó thường hấp thụ chất hữu cơ có trọng lượng phân tử thấp, ion đơn, ion hóa trị hai, thuốc nhuộm phản ứng thủy phân. Màng lọc nano khử chất rắn hòa tan.
- Đối với màng vi lọc: Đây là giải pháp sau giai đoạn tiền xử lý thẩm thấu ngược hoặc kết hợp với quá trình xử lý sinh học.
Sử dụng thiết bị Ozone
Đây là hợp chất khá quen thuộc để khử trùng, khử màu và khử mùi trong nước thải công nghiệp. Vốn dĩ là chất oxy hóa mạnh, Ozone có tác dụng làm sạch nước, phá vỡ chất tẩy rửa, phenol và phân tử hữu cơ phức tạp thành chất đơn giản.
Mục đích của quá trình ozone hóa gồm:
- Oxy hóa chất vô cơ, kim loại nặng (sắt, mangan,…)
- Oxy hóa chất ô nhiễm vi sinh hữu cơ như mùi, màu, phenol,…
- Oxy hóa chất vĩ mô hữu cơ như tẩy màu, tăng khả năng phân hủy sinh học các chất hữu cơ, khử trùng kiểm soát tảo.

Phương pháp sinh học
Đây là cách sử dụng vi sinh như nấm, vi khuẩn và tảo có khả năng phân hủy sinh học và hấp thụ thuốc nhuộm trong nước thải. Phương pháp này có ưu điểm chi phí xử lý thấp, thân thiện với môi trường, tạo ít bùn thứ cấp. Các loại VSV như Cunninghamellaelegans , Aspergillusniger , Bacillus Cereus , Chlorella Sp đều có khả năng xử lý nước thải xi mạ, chăn nuôi, nhất là nước thải ngành dệt nhuộm.
Phương pháp điện hóa
Đây là chuỗi quy trình như kết tủa, bay hơi, trao đổi ion và chiết dung môi. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, điện hóa là quá trình oxy hóa phân hủy thuốc nhuộm azon. Ưu điểm của phương pháp này dễ vận hành, hiệu quả cao, tự động hóa, thiết bị đơn giản, an toàn dưới nhiệt độ và áp suất phù hợp.
Trên thực tế, nước thải dệt nhuộm thường cần kết hợp nhiều phương pháp để đạt hiệu quả xử lý cao và đáp ứng quy chuẩn xả thải hiện hành.
Tham khảo quy trình các bước xử lý nước thải dệt nhuộm tại một nhà máy bao gồm sự kết hợp của nhiều công đoạn xử lý.
Sơ đồ công nghệ: Nước thải > Lưới chắn rác > Tháp làm mát > Bể điều hòa > Bể phản ứng > Bể điều chỉnh pH > Bể tạo bông > Bể tuyển nổi 1 > Bể chứa nước sau xử lý > Bể vi sinh hiếu khí 1,2 > Bể vi sinh hiếu khí 3,4 > Bể lắng > Bể chứa nước sau xử lý 2 > Bể kiểm phản ứng > Bể điều chỉnh pH > Bể tạo bông > Bể tuyển nổi 2 > Bể chứa nước sau xử lý 3 > Hệ lọc cát sỏi + cacbon > Bể khử trùng > Nguồn tiếp nhận

2. Một số lưu ý trong quá trình xử lý nước thải dệt nhuộm
Xử lý nước thải dệt nhuộm là bài toán tổng hợp, đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa khảo sát nguồn thải, lựa chọn công nghệ và quản lý vận hành lâu dài, dưới đây là một số lưu ý trong quá trình xử lý nước thải dệt nhuộm:
- Biến động lớn về lưu lượng và nồng độ ô nhiễm: Nước thải dệt nhuộm thay đổi mạnh theo từng công đoạn (giặt, nhuộm, hồ sợi…), đòi hỏi phải có bể điều hòa đủ dung tích để ổn định tải lượng.
- Độ màu và hợp chất khó phân hủy cao: Thuốc nhuộm, chất trợ nhuộm thường rất bền, khó phân hủy sinh học, cần kết hợp xử lý hóa lý hoặc oxy hóa nâng cao trước/sau sinh học.
- Giá trị pH và nhiệt độ không ổn định: Nước thải có thể rất axit hoặc kiềm, nhiệt độ cao, nếu không điều chỉnh sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả keo tụ và hoạt động của vi sinh.
- Hàm lượng muối và TDS lớn: Muối NaCl, Na₂SO₄ sử dụng trong nhuộm làm tăng độ mặn, gây ức chế vi sinh và hạn chế khả năng tái sử dụng nước sau xử lý.
- Lựa chọn công nghệ phù hợp với loại hình sản xuất: Dệt, nhuộm sợi, nhuộm vải hay hoàn tất vải có đặc tính nước thải khác nhau, cần khảo sát kỹ trước khi thiết kế hệ thống xử lý.
- Kiểm soát hóa chất keo tụ và bùn thải: Việc dùng hóa chất xử lý màu phát sinh lượng bùn lớn, cần tính toán phương án thu gom, ép bùn và xử lý bùn hợp lý.
- Duy trì và bảo vệ hệ vi sinh: Tránh sốc tải, sốc độc do hóa chất, kim loại nặng hoặc thay đổi pH đột ngột để đảm bảo quá trình sinh học vận hành ổn định.
- Tuân thủ quy chuẩn xả thải và khả năng tái sử dụng nước: Cần xác định rõ mục tiêu xử lý (xả thải hay tái sử dụng) để lựa chọn mức độ xử lý và công nghệ phù hợp, tối ưu chi phí đầu tư - vận hành.
Chi tiết về các giải pháp xử lý môi trường đối với từng ngành, Quý khách hàng có thể liên hệ đến công ty Hợp Nhất qua Hotline: 0938.857.678 để được hỗ trợ tận tình.