Chất Thải Nguy Hại Bao Nhiêu kg Phải Làm Hồ Sơ Môi Trường?

Lưu Chia sẻ

Để xác định chính xác hồ sơ môi trường của một doanh nghiệp, cần căn cứ vào nhiều yếu tố, trong đó khối lượng chất thải cũng là thông tin quan trọng. Vậy đối với một doanh nghiệp có phát sinh nước thải, khí thải hoặc chất thải nguy hại bao nhiêu kg thì phải làm hồ sơ môi trường?

Nội dung bài viết:

1. Chất thải nguy hại là gì?

Theo Khoản 20, Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường 2020, chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc hoặc có đặc tính nguy hại khác.

Như vậy có thể hiểu, chất thải nguy hại là những chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc hoặc có đặc tính nguy hại khác.

2. Các căn cứ pháp lý xác định hồ sơ môi trường của một dự án

  • Luật Bảo vệ môi trường 2020;
  • Nghị định số 08/2022/NĐ-CP;
  • Nghị định số 05/2025/NĐ-CP;
  • Nghị định 131/2025/NĐ-CP;
  • Nghị định 136/2025/NĐ-CP;
  • Luật Đầu tư công 2024;
  • Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT;
  • Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT;
  • Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP.

3. Chất thải nguy hại bao nhiêu kg phải có hồ sơ môi trường?

Hiện nay có nhiều doanh nghiệp thắc mắc không biết trường hợp của mình có phải lập hồ sơ môi trường hay không bởi không phải dự án nào phát sinh chất thải nguy hại cũng phải xin cấp giấy phép môi trường.  

Đối với chất thải nguy hại

Căn cứ vào Điểm e, Khoản 1 Điều 26, Nghị định 131/2025/NĐ-CP: “Có phát sinh thường xuyên chất thải nguy hại với tổng khối lượng từ 100kg/tháng trở lên hoặc từ 1.200kg/năm trở lên và có phát sinh nước thải hoặc khí thải phải xử lý xả ra môi trường trong quá trình vận hành”.

4. Một số thắc mắc khác về việc lập hồ sơ môi trường

Nước thải bao nhiêu m3 phải lập hồ sơ môi trường?

Căn cứ vào Điều 26, Nghị định 131/2025/NĐ-CP:

  • Có phát sinh nước thải sinh hoạt ≥ 50 m³/ngày.
  • Có phát sinh nước thải công nghiệp ≥ 10 m³/ngày.
  • Hoặc tổng hợp cả sinh hoạt + công nghiệp ≥ 50 m³/ngày.

= > Trường hợp này cũng thuộc diện phải có Giấy phép môi trường.

Khí thải bao nhiêu m3/giờ phải lập hồ sơ môi trường?

Căn cứ vào điểm đ, Khoản 1, Điều 26, Nghị định sô 131/2025/NĐ-CP: Nếu có phát sinh khí thải phải xử lý với tổng lưu lượng từ 2.000 m³/giờ trở lên khi vận hành chính thức thì cũng phải xin Giấy phép môi trường.

Kết luận ngắn gọn:

Căn cứ: Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020; Điều 26 Nghị định 131/2025/NĐ-CP.

Doanh nghiệp không quy định theo số kg chất thải rắn thông thường mà căn cứ vào: Khối lượng ≥ 100 kg/tháng chất thải nguy hại, hoặc ≥ 10 m³/ngày nước thải công nghiệp, hoặc ≥ 2.000 m³/giờ khí thải thì lập hồ sơ môi trường (Giấy phép môi trường).

Một số thông tin khác về việc lập hồ sơ môi trường của doanh nghiệp

Bên cạnh các thông tin trên, nhiều doanh nghiệp thắc mắc trường hợp nào phải làm hồ sơ Đăng ký môi trường và trường hợp nào phải lập hồ sơ Giấy phép môi trường?

Hồ sơ Đăng ký môi trường

Đối tượng phải đăng ký môi trường: Theo Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường 2020, những dự án/cơ sở sau phải thực hiện đăng ký: Các cơ sở, dự án không thuộc đối tượng phải lập báo cáo ĐTM (Điều 30) và không thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường (Điều 39).

Đặc biệt, theo quy định tại Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP: 

  • Đối với dự án đầu tư, cơ sở có phát sinh nước thải dưới 50m3/ngày và bụi, khí thải phải xử lý dưới 20.000m3/giờ => Lập hồ sơ đăng ký môi trường cấp xã.
  • Đối với dự án đầu tư, cơ sở có phát sinh nước thải từ 50m3/ngày đến dưới 150m3/ngày (đối với các nhóm ngành thông thường), từ 50m3/ngày đến dưới 100m3/ngày (đối với các nhóm ngành đặc biệt); bụi, khí thải phải xử lý từ 20.000m3/giờ đến dưới 100.000m3/giờ = > Lập hồ sơ đăng ký môi trường cấp tỉnh.

Nói cách khác: Nếu dự án/cơ sở có quy mô nhỏ, ít nguy cơ gây ô nhiễm, không phát sinh chất thải lớn, không thuộc danh mục phải lập hồ sơ ĐTM hay GPMT thì phải lập hồ sơ Đăng ký môi trường.

Doanh nghiệp phải thực hiện Đăng ký môi trường nếu dự án/cơ sở của mình không thuộc diện lập báo cáo ĐTM và không thuộc diện phải xin Giấy phép môi trường, nhưng vẫn có phát sinh chất thải cần quản lý, chủ dự án chỉ cần kê khai, đăng ký các biện pháp bảo vệ môi trường với UBND cấp xã. Đây là mức hồ sơ môi trường “nhẹ” nhất, dành cho cơ sở có quy mô nhỏ, ít nguy cơ gây ô nhiễm.

>>> Nếu Anh/Chị đang thắc mắc về trường hợp doanh nghiệp của mình, Anh/Chị có thể >>> BẤM VÀO NÚT TƯ VẤN <<< để được giải đáp nhanh chóng!

Khi nào phải làm Giấy phép môi trường (GPMT)?

Căn cứ khoản 1 tiểu mục VII Mục A Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP liệt kê đối tượng phải có giấy phép môi trường bao gồm:

- Dự án đầu tư, cơ sở thuộc một trong các loại hình sau đây khi đi vào vận hành có tổng lưu lượng nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý từ 100 m3/ngày trở lên hoặc tổng lưu lượng khí thải xả ra môi trường phải được xử lý từ 100.000 m3/giờ trở lên, bao gồm:

+ Làm giàu, chế biến khoáng sản độc hại, khoáng sản kim loại; chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất độc;

+ Sản xuất kim loại có sử dụng nguyên liệu từ quặng;

+ Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy có công đoạn sản xuất bột giấy;

+ Sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón hóa học (trừ phối trộn, sang chiết, đóng gói), hóa chất bảo vệ thực vật (trừ phối trộn, sang chiết);

+ Nhiệt điện than;

+ Sản xuất xi măng có công đoạn sản xuất clinker;

+ Sản xuất vải, sợi, dệt may có công đoạn nhuộm; sản xuất da cod công đoạn thuộc da; chế biến mủ cao su; sản xuất tinh bột sắn, bột ngọt; chế biến thủy sản; sản xuất đường từ mía;

+ Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp;

+ Thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường;

- Dự án đầu tư, cơ sở thực hiện dịch vụ tái chế, xử lý chất thải nguy hại; có hoạt động nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;

- Dự án đầu tư, cơ sở khác không thuộc đối tượng quy định tại điểm a và b khoản này khi đi vào vận hành có tổng lưu lượng nước thải công nghiệp (không bao gồm nước mưa chảy tràn qua khu vực khai thác khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản) xả ra môi trường phải được xử lý từ 150 m3/ngày trở lên hoặc tổng lưu lượng khí thải xả ra môi trường phái được xử lý từ 100.000 m3/giờ trở lên.

Mức phát sinh nước thải, khí thải quy định tại khoản này được xác định theo dự án tổng thể, không áp dụng đối với từng phân kỳ đầu tư của dự án. Dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường quy định tại khoản này có phát sinh đồng thời nước thải và khí thải xả ra môi trường, giấy phép môi trường phải bao gồm đầy đủ nội dung cấp phép đối với hoạt động xả nước thải và xả khí thải.

Như vậy, hiện tại theo quy định mới nhất những đối tượng được liệt kê theo quy định nêu trên yêu cầu phải có Giấy phép môi trường khi thực hiện hoạt động kinh doanh, sản xuất.

Tuy nhiên cũng lưu ý, dự án đầu tư được liệt kê trên sẽ không yêu cầu phải phải có giấy phép môi trường khi thuộc một trong các trường hợp tại khoản 2 tiểu mục VII Mục A Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP.

Trên đây là một số thông tin về nội dung “chất thải nguy hại bao nhiêu kg thì phải làm hồ sơ môi trường”. Nếu bạn đang có những thắc mắc về hồ sơ môi trường của doanh nghiệp mình, hãy liên hệ trực tiếp công ty môi trường qua Zalo/Hotline: 0938.857.768 để được hỗ trợ nhanh chóng.

Đánh giá và bình luận

/5

1 đánh giá

  • Lâm Hoàng Vinh
    Xưởng sửa chữa ô tô của tôi mỗi tháng có khoảng 80kg - 100kg dầu nhớt thải, ắc quy hỏng, lọc dầu đã qua sử dụng và giẻ lau dính dầu, vậy tôi có thuộc trường hợp phải làm hồ sơ môi trường ko?
    Phản hồi từ quản trị
    Dạ đối với trường hợp của anh, có khả năng thực hiện hồ sơ Đăng ký môi trường. Tuy nhiên để có cơ sở kết luận chính xác, Hợp Nhất cần anh cung cấp thêm một số thông tin như sau:
    - Quy mô của xưởng là bao nhiêu người? Tổng diện tích bao nhiêu m2
    - Xưởng sửa chữa ô tô của anh có phát sinh nước thải không? (Nếu có lưu lượng bao nhiêu m3/ngày)
    Hoặc anh có thể liên hệ trực tiếp Zalo/Hotline: 0938.857.768 để được hỗ trợ giải đáp nhanh chóng ạ

Gửi đánh giá / bình luận

Đánh giá sao
Mã xác nhận