Quan Trắc Nước Thải Công Nghiệp Theo Quy Định Nào?

Lưu Chia sẻ

Quan trắc nước thải là việc phân tích, đo lường và theo dõi các chỉ tiêu, thông số liên quan đến chất lượng nước thải. Kết quả quan trắc nước thải định kỳ, quan trắc nước thải tự động, liên tục được sử dụng để theo dõi và đánh giá hiệu quả, sự phù hợp của công trình xử lý nước thải, giúp đưa ra cảnh bảo về những tác động của việc xả nước thải đến môi trường xung quanh. 

>> Hiện tại chúng tôi không cung cấp các dịch vụ về quan trắc, Quý Khách có nhu cầu xử lý nước thải, xử lý khí thải, xử lý nước cấp vui lòng liên hệ Hotline: 0938.857.768 để được tư vấn thông tin chi tiết.

Nội dung bài viết:

1. Tại sao phải quan trắc nước thải theo đúng hồ sơ môi trường?

Doanh nghiệp cần thực hiện quan trắc nước thải đúng theo nội dung, tần suất, vị trí và thông số đã được xác định trong hồ sơ môi trường nhằm:

  • Đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật: Kết quả quan trắc là cơ sở chứng minh doanh nghiệp đang thực hiện đúng các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
  • Kiểm soát chất lượng nước thải: Giúp đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý và kịp thời phát hiện các thông số vượt quy chuẩn.
  • Hạn chế rủi ro khi thanh tra, kiểm tra: Số liệu quan trắc đầy đủ, đúng yêu cầu giúp doanh nghiệp chủ động giải trình và tránh các vi phạm liên quan đến hồ sơ môi trường.
  • Đảm bảo tính thống nhất của hồ sơ: Vị trí lấy mẫu, thông số và tần suất quan trắc cần phù hợp với nội dung đã được phê duyệt/cấp phép, tránh tình trạng thực hiện không đúng hoặc thiếu nội dung.
  • Làm cơ sở lập báo cáo môi trường: Kết quả quan trắc được sử dụng để tổng hợp, đánh giá tình hình phát sinh và xử lý nước thải trong các báo cáo theo quy định.

Quan trắc đúng hồ sơ môi trường không chỉ giúp doanh nghiệp kiểm soát chất lượng nước thải và hiệu quả xử lý, mà còn đảm bảo quá trình thực hiện nghĩa vụ môi trường đúng quy định, đầy đủ và có cơ sở chứng minh khi cần thiết.

2. Tìm hiểu quy định về quan trắc nước thải

Theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, đối tượng bắt buộc phải lắp đặt hệ thống quan trắc tự động bao gồm:

+ Dự án đầu tư, cơ sở:

  • Thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo Phụ lục II kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP và có lưu lượng xả nước thải trung bình trở lên ra môi trường.
  • Không thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm nhưng có lưu lượng xả nước thải lớn ra môi trường theo cột 4, Phụ lục XXVIII kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP.

+ Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung: Có tổng lưu lượng xả nước thải ra môi trường theo Cột 4, Phụ lục XXVIII kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP.

+ Cụm công nghiệp: Có tổng lưu lượng nước thải xả ra môi trường theo Cộ 4, Phụ lục XXVIII kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP.

3. Một số quy định khác về quan trắc nước thải

Dưới đây là một số quy định khác về việc quan trắc nước thải doanh nghiệp cần lưu ý:

3.1. Về mức lưu lượng nước thải phải thực hiện quan trắc

Khoản 1, Điều 97, Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định về mức lưu lượng phải thực hiện quan trắc nước thải như sau:

Mức lưu lượng xả nước thải được tính theo tổng công suất thiết kế của tất cả các công trình, thiết bị xả nước thải ra môi trường ghi trong giấy phép môi trường và được quy định như sau:

a) Mức lưu lượng xả nước thải trung bình của dự án, cơ sở thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường từ 200 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 500 m3/ngày (24 giờ); mức lưu lượng xả nước thải lớn từ 500 m3/ngày (24 giờ) trở lên;

b) Mức lưu lượng xả nước thải lớn của dự án, cơ sở không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường từ 500 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 1.000 m3/ngày (24 giờ); mức lưu lượng xả nước thải rất lớn từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên.

3.2. Về tần suất quan trắc nước thải

Tần suất quan trắc nước thải định kỳ được quy định cụ thể tại Điểm b, Khoản 3, Điều 97, Nghị định 08/2022/NĐ-CP như sau:

+ Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động liên tục thì tần suất quan trắc nước thải định kỳ là:

- 03 tháng/lần đối với trường hợp phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.

- 06 tháng/lần đối với các trường hợp còn lại.

Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động theo thời vụ thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường có tần suất quan trắc định kỳ như sau:

+ 01 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 03 tháng trở xuống;

+ 02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 03 tháng đến 06 tháng;

+ 03 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 06 tháng đến dưới 09 tháng;

+ 04 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 09 tháng;

Lưu ý: Bảo đảm thời gian giữa hai lần quan trắc tối thiểu là 03 tháng.

Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động theo thời vụ không thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường có tần suất quan trắc định kỳ như sau:

+ 01 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 06 tháng trở xuống;

+ 02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 06 tháng;

Lưu ý: Bảo đảm thời gian giữa hai lần quan trắc tối thiểu là 06 tháng.

- Riêng đối với các thông số tổng hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, tổng hóa chất bảo vệ thực vật phốt pho hữu cơ, tổng Polychlorinated Biphenyl (PCB), Dioxin, Halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ (nếu có), tần suất là 01 năm/lần cho tất cả các trường hợp nêu trên.

Môi trường Hợp Nhất – Đơn vị chuyên cung cấp giải pháp môi trường toàn diện vì sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, hãy kết nối qua Hotline: 0938.857.768 nếu Quý Khách đang có nhu cầu xử lý nước thải, khí thải hoặc nước cấp.

*Lưu ý: Các nội dung trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, khi áp dụng thực tế cần tra cứu, cập nhật thông tin mới nhất trong các văn bản pháp luật về môi trường đang có hiệu lực thi hành. 

Đánh giá và bình luận

Chưa có đánh giá. Hãy là người đầu tiên đánh giá.

Gửi đánh giá / bình luận

Đánh giá sao
Mã xác nhận