Một nhà máy chuyên sản xuất các sản phẩm, linh kiện nhựa với nguyên liệu nhựa đầu vào là nhựa phế liệu, hạt màu, phụ gia,… Nhà máy có năng lực sản xuất tối đa là 35.000 tấn sản phẩm/năm. Trong quá trình hoạt động có phát sinh nước thải từ các công đoạn sản xuất và nước thải sinh hoạt với công suất tối đa là 70m3/ngày và chủ đầu tư đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải theo quy định của Nhà nước. Trong nội dung dưới đây, mời các bạn cùng tham khảo thông tin chi tiết về hệ thống xử lý nước thải sản xuất (nhựa) với công suất 70m3/ngày tại một nhà máy.

Nội dung bài viết:
1. Giới thiệu chi tiết hệ thống xử lý nước thải công suất 70m3/ngày
Các nguồn phát sinh nước thải:
- Nước thải sản xuất từ công đoạn rửa phế liệu trước khi tiến hành gia nhiệt tạo hạt nhựa.
- Nước thải sinh hoạt từ hoạt động của cán bộ nhân viên.
Đặc điểm nước thải: Chứa dầu mỡ khoáng, đất cát, cặn lơ lửng, amoni, dầu mỡ, chất hoạt động bề mặt, nitơ, photpho, vi khuẩn,…
1.1. Hệ thống thu gom nước thải
Nước thải sinh hoạt của công nhân viên tại nhà máy > Bể tự hoại 3 ngăn > Hệ thống xử lý nước thải tập trung. Bể tự hoại 3 ngăn thực hiện các chức năng như lắng và phân hủy cặn lắng. Cặn lắng được giữ trong bể tự hoại trong thời gian từ 3 đến 6 tháng, dưới tác dụng của các vi sinh vật kỵ khí, chất hữu cơ bị phân hủy và một phần tạo thành các chất hòa tan. Sau khi qua bể tự hoại, nồng độ các chất hữu cơ trong nước thải giảm khoảng 30%. Sau đó nước thải được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 70m3/ngày để tiếp tục xử lý.
Nước thải trong hoạt động của nhà máy phát sinh từ các nguồn > Bể thu gom > Máy ép bùn > Bể thu nước sau tách bùn > Hệ thống xử ly nước thải tập trung, công suất 70m3/ngày.
Đặc trưng của nước thải sản xuất (nước rửa phế liệu) là hàm lượng bùn cặn lớn, do đó toàn bộ nước thải sản xuất được đưa về bể thu gom sau đó qua máy ép bùn để loại bỏ bùn cặn trong nước thải. Sau đó nước thải được bơm qua hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 70m3/ngày.đêm để tiếp tục xử lý.
1.2. Quy trình công nghệ
Nước thải > Bể điều hòa và lắng sơ bộ > Bể keo tụ tạo bông > Bể lắng 1 > Bể xử lý sinh học hiếu khí > Bể lắng 2 > Bể khử trùng > Nguồn tiếp nhận
Thuyết minh quy trình
- Nước thải phát sinh từ các khu vực của nhà máy sau khi được loại bỏ rác sẽ được bơm về bể lắng sơ bộ và bể điều hòa.
- Bể lắng sơ bộ và điều hòa: Bể có nhiệm vụ loại bỏ các cặn rắn có kích thước lớn, điều hòa lưu lượng và nồng độ của nước thải, tạo chế độ làm việc ổn định cho các quá trình xử lý tiếp theo, tránh tình trạng hệ thống bị quá tải. Phần cặn lắng sẽ được bơm về bể chứa bùn định kỳ con nước thải tiếp tục được bơm qua bể keo tụ, tạo bông.
- Bể keo tụ tạo bông: Tại đây, hóa chất keo tụ tạo bông được châm vào bể và không khí cũng được liên tục sục vào bể giúp hòa trộn hoàn toàn hóa chất với nước thải. Nhờ vào hóa chất keo tụ tạo bông mà các bông cặn kết dính với nhau tạo nên các bông cặn có kích thước lớn nên chúng dễ lắng xuống đáy bể.
- Bể lắng 1: Lắng các bông cặn được hình thành từ bể keo tụ tạo bông. Tại đây, nước thải được dẫn vào ống trung tâm của bể, nước thải đi ra khỏi ống sẽ đi lên với vận tốc chậm nhất (trạng thái tĩnh). Khi đó các bông cặn có trọng lượng đủ lớn sẽ lắng xuống đáy bể, phần bùn dưới đáy bể lắng được xả định kỳ về bể chứa bùn.
- Bể sinh học hiếu khí: Vi khuẩn hiếu khí trong bể sẽ nhận oxy và chuyển hóa chất hữu cơ thành thức ăn, chúng tiệu thụ chất hữu cơ để tăng sinh khối và làm giảm tải lượng ô nhiễm trong nước thải xuống mức thấp nhất. Sau khi qua bể sinh học hiếu khí, nước thải sẽ được bơm qua bể lắng 2.
- Bể lắng 2: Nước thải từ bể sinh học hiếu khí được bơm vào ống phân phối trung tâm của bể lắng 2 nhằm phân phối đều trên toàn bộ mặt diện tích ngang ở đáy bể. Ống phân phối trung tâm được thiết kế sao cho nước khi ra khỏi ống sẽ đi lên với vận tốc chậm nhất (trong trạng thái tĩnh), khi đó các bông cặn hình thành có tỉ trọng đủ lớn để thắng được vận tốc của dòng nước thải đi lên sẽ lắng xuống đáy bể.
- Bể khử trùng: Tại bể khử trùng, hóa chất chlorine được châm vào nước. Khi cho vào nước, hóa chất chlorine có tính oxi hóa mạnh sẽ hòa tan và khuếch tán xuyên qua vỏ tế bào vi sinh vật, gây phản ứng với men bên trong của tế bào, làm phá hoại quá trình trao đổi chất dẫn đến vi sinh vật bị tiêu diệt. Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý đạt giới hạn tiếp nhận được đấu nối vào hệ thống thoát nước thải tại địa phương.
- Bể chứa bùn: Chứa bùn dư từ bể lắng 1 và bể lắng 2.
- Máy ép bùn: Ép bùn ráo nước và được thu gom, xử lý định kỳ bởi đơn vị có chức năng.
2. Thông số kỹ thuật các bể trong hệ thống xử lý nước thải 70m3/ngày
|
STT |
Hạng mục, số lượng |
Kích thước (m) |
Vật liệu |
|
1 |
Bể lắng sơ bộ, bể điều hòa (01 bể) |
BTCT |
|
|
- |
Ngăn 1 |
4,1 × 5,9 × 2,6 |
BTCT |
|
- |
Ngăn 2 |
2,9 × 5,9 × 3,5 |
BTCT |
|
- |
Ngăn 3 |
5 × 5,9 × 4,4 |
BTCT |
|
2 |
Bể keo tụ, tạo bông (02 bể) |
2,4 × 1,1 × 1,2 |
Thép |
|
3 |
Bể lắng 1 (01 bể) |
2,4 × 2,4 × 2,9 |
Thép |
|
4 |
Bể sinh học hiếu khí (01 bể) |
||
|
- |
Ngăn 1 |
5 × 3 ×2,35 |
BTCT |
|
- |
Ngăn 2,3,4 |
5 × 3 ×2,35 |
BTCT |
|
5 |
Bể lắng 2 |
Đường kính: 2,8m |
Thép |
|
6 |
Bể khử trùng (01 bể) |
2,4 × 1,5 × 0,7 |
Thép |
|
7 |
Bể chứa bùn (03 bể) |
||
|
Bể 1 |
1,7 × 1,6 × 1,8 |
BTCT |
|
|
Bể 2 |
1,7 × 1,6 × 1,8 |
BTCT |
|
|
Bể 3 |
Đường kính: 1,95 |
Thép |
Định mức tiêu hao điện năng, hóa chất:
- Nhu cầu sử dụng điện: 75kW/ngày
- Nhu cầu sử dụng hóa chất: PAC, polymer, chlorine
- PAC: 1m3 nước thải cần từ 10 đến 20g PAC (mức trung bình là 15g). Công suất xử lý tối đa của hệ thống là 70m3/ngày nên cần 1050gPAC/ngày (tương đương với 336kg/năm).
- Chlorine: Định mức sử dụng Chlorine 5g/m3, với 70m3 nước thải, nhu cầu sử dụng là 350g/ngày, tương đương với 112kg/năm.
3. Hệ thống xử lý nước thải công suất 70m3/ngày.đêm có chi phí bao nhiêu?
Có rất nhiều yếu tố tác động đến chi phí đầu tư một hệ thống xử lý nước thải, các yếu tố đó là:
- Loại nước thải cần xử lý: Nước thải sinh hoạt hay nước thải sản xuất;
- Kiểu thi công, xây dựng: Kiểu nổi hay âm chìm;
- Yêu cầu chất lượng nước thải sau khi xử lý;
- Diện tích thi công, lắp đặt hệ thống;
- Và các yếu tố khác.
Chi phí đầu tư hệ thống xử lý nước thải sản xuất với công suất này dao động từ 1 tỷ đồng đến 1,7 tỷ đồng.
Trên đây là một số thông tin về hệ thống xử lý nước thải công suất 70m3/ngày.đêm, Quý Doanh nghiệp cũng có thể tham khảo thêm các công suất khác tại chuyên mục TIN TỨC của website: moitruonghopnhat.com.
Hoặc nếu Quý Doanh nghiệp cũng đang có nhu cầu thiết kế, thi công hệ thống xử lý nước thải, hãy kết nối trực tiếp qua Zalo/Hotline: 0938.857.768 để được tư vấn thông tin chi tiết hơn.