Bến xe là nơi tập trung lượng lớn phương tiện và hành khách mỗi ngày. Hoạt động rửa xe, vệ sinh phương tiện, sinh hoạt của tài xế và hành khách... tạo ra lượng nước thải không nhỏ, chứa dầu mỡ, chất tẩy rửa, chất rắn lơ lửng, vi sinh vật và nhiều tạp chất ô nhiễm khác. Vì vậy, dù quy mô của bến xe là lớn hay nhỏ cũng cần trang bị hệ thống xử lý nước thải để bảo vệ môi trường. Trong nội dung dưới đây, mời các bạn cùng tham khảo về một hệ thống xử lý nước thải bến xe, công suất 200m3/ngày.đêm.

Nội dung bài viết:
1. Các nguồn phát sinh nước thải thải tại bến xe
Nước từ hoạt động sinh hoạt (vệ sinh cá nhân) của công nhân tại bến xe;
Nước từ hoạt động của các cá nhân, hộ kinh doanh và đơn vị;
Nước từ hoạt động nấu chín thức ăn tại nhà ăn (nước đi vào thức ăn, nước vệ sinh nhà bếp, vệ sinh thiết bị nấu ăn,...);
Nước từ hoạt động sinh hoạt của tài xế và hành khách;
Nước từ vệ sinh công nghiệp: vệ sinh văn phòng, nhà ga, khu vực chờ của hành khách;
Nước từ hoạt động lọc nước uống;
Hệ thống thu gom nước thải.
2. Tham khảo hệ thống xử lý nước thải bến xe, công suất 200m3/ngày.đêm
Hệ thống thu gom nước thải
Nước thải từ WC, lavabo > Bể tự hoại > Hệ thống XLNT tập trung, công suất 200m3/ngày.đêm > Nguồn tiếp nhận.
Nước thải từ khu vực ăn uống > Bể tách dầu mỡ > Hệ thống XLNT tập trung, công suất 200m3/ngày.đêm > Nguồn tiếp nhận.
Quy trình xử lý
Nước thải > Bể thu gom > Bể điều hòa > Bể thiếu khí > Bể hiếu khí > Bể lắng > Bể khử trùng > Bồn lọc cát > Nguồn tiếp nhận.
Thuyết minh quy trình xử lý
Bể thu gom
Nước thải chung của toàn bộ bến xe được dẫn về bể thu gom của hệ thống xử lý sau khi đã lược qua song chắn rác có kích thước 10mm để loại bỏ cặn, chất thải, rác.
Bể điều hòa
Tại bể điều hòa, dưới tác dụng của luồng khí cấp, nước trong bể được xáo trộn tránh hiện tượng lắng cặn và phân hủy kỵ khí xảy ra. Bên cạnh đó, bể điều hòa còn có tác dụng giúp ổn định lưu lượng và nồng độ nước thải dẫn sang bể thiếu khí.
Bể thiếu khí
Trong bể thiếu khí, các chủng vi sinh khác sẽ chuyển hóa Nitrate (NO3-) thành các thể khí khác như NO2, NO và N2 (khí Nitơ), theo phản ứng sau: NO3- → NO2- → NO → N2O →N2. Quá trình chuyển hóa Nitrate thành khí Nitơ được gọi là quá trình khử Nitrat (Denitrification). Phản ứng sơ cấp thông qua sự đồng hóa (sự phát triển của sinh khối) N được chuyển hóa rất ít khoảng 12-14% trong lượng sinh khối làm nhiệm vụ này. Nước thải sau đó được dẫn sang bể sinh học hiếu khí.
Bể hiếu khí
Tại bể sinh học hiếu khí, các vi sinh vật ở dạng hiếu khí (bùn hoạt tính) sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải thành các chất vô cơ dạng đơn giản như: CO2, H2O… theo phản ứng sau:
Chất hữu cơ + Vi sinh vật hiếu khí + Nitơ → H2O + CO2 + sinh khối mới +…
Trong bể sinh học hiếu khí quá trình đồng hóa khử Nitơ tồn tại trong nước dưới dạng Amonia (NH4+)] thành nitrat (NO3-) xảy ra đồng thời với quá trình khử BOD trong bể.
Amonia (NH4+) bị oxy hóa theo 2 bước:
- Bước 1: NH4+ bị oxy hóa thành NO2- do tác động của vi khuẩn nitrosomonas theo phản ứng: NH4+ + 1,5 O2 → NO2- + 2H+ + H2O
- Bước 2: Oxy hóa NO2- thành NO3- do tác động của vi khuẩn nitrobacter theo phản ứng: NO2- + 0,5 O2 → NO3
Bể lắng
Nước thải từ bể sinh học hiếu khí được dẫn sang bể lắng, tại bể lắng diễn ra quá trình tách pha rắn lỏng của hỗn hợp bùn hoạt tính và nước. Phần lớn lượng bùn từ bể lẳng được bơm tuần hoàn về bế bể sinh học hiếu khí để duy trì nồng độ bùn hoạt tính ổn định, phần bùn dư sẽ được bơm về bể nén bùn. Tại bể nén bùn với thời gian ở mức ổn định, bùn được nén đến nông độ 1,5 – 2,5%, phân nƣớc từ bể nén bùn thu gom về bể điều hòa xử lý. Nước ra khỏi bể lắng sẽ tự chảy qua bể khử trùng
Bể khử trùng
Nước thải sau khi qua bể lắng được dẫn sang bể khử trùng theo cơ chế tự chảy. Tại đây, các vi khuẩn gây bệnh sẽ bị tiêu diệt bằng hóa chất Clo – đây là chất oxy hóa mạnh. Khi Clo tiếp xúc với nước sẽ tạo ra phân tử HOCl có tác dụng khử trùng rất mạnh: Cl2 + H2O « HOCl + HCl
Lượng Clorine dùng để khử trùng nước thải được pha chế và định lượng chính xác nhờ hệ thống bơm định lượng, đảm bảo lượng Clorine dư trong nước sau xử lý không vượt quá giới hạn cho phép quy định theo tiêu chuẩn.
Bể lọc áp lực
Bể lọc áp lực là khâu xử lý cuối cùng của hệ thống, nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường theo QCVN 40:2011/BTNMT, cột B trước khi xả vào nguồn tiếp nhận.
Thông số kỹ thuật các bể xử lý trong hệ thống
|
STT |
Các hạng mục |
Số lượng |
Thông số kỹ thuật |
|
1 |
Bể tách dầu |
1 |
- Kích thước: D×R×C = 2,95 × 1,4 × 3,5 (m); |
|
2 |
Bể điều hòa |
1 |
- Kích thước: D×R×C = 6,0 × 2,95 × 3,5 (m); |
|
3 |
Bể thiếu khí |
1 |
- Kích thước: D×R×C = 7,2 × 1,4 × 3,5 (m); |
|
4 |
Bể hiếu khí |
1 |
- Kích thước: D×R×C = 6,2 × 4,5 × 3,5 (m); dày 200mm. |
|
5 |
Bể lắng |
1 |
- Kích thước: D×R×C = 3 × 3 × 3,5 (m); dày |
|
6 |
Bể khử trùng |
1 |
- Kích thước: D×R×C = 3 × 1,7 × 3,5 (m); dày |
|
7 |
Bể chứa bùn |
1 |
- Kích thước: H×((a+b)/2)×C = |
|
8 |
Nhà điều hành |
1 |
- Kích thước: D×R×C = 4,5 × 3,0 × 3,5 (m); |
Trên đây là một số thông tin về hệ thống xử lý nước thải bến xe, công suất 200m3/ngày.đêm. Công nghệ xử lý nước thải có thể được thiết kế khác nhau ở mỗi bến xe, tùy thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm: Đặc điểm, tính chất ô nhiễm của nước thải, yêu cầu chất lượng nước thải đầu ra, diện tích thi công, lắp đặt hệ thống, chi phí đầu tư,v.v....
Quý Khách có nhu cầu tư vấn, thiết kế, thi công, lắp đặt hệ thống xử lý nước thải bến xe, xin vui lòng liên hệ Công ty Môi trường Hợp Nhất qua Hotline: 0938.857.768 để được tư vấn thông tin cụ thể, hoặc gửi thư mời chào giá về email: congthongtin@moitruonghopnhat.com.