Một siêu thị chuyên bán quần áo, thực phẩm, rau củ quả, mỹ phẩm, đồ chơi trẻ em, máy móc, thiết bị gia dụng,…với 3.138 lượt khách/ngày tham quan, mua sắm và sử dụng các dịch vụ tại siêu thị. Ngoài ra còn có hoạt động cho thuê mặt bằng để nhà đầu tư thứ cấp thuê làm cửa hàng ăn uống và các cửa hàng tiếp thị sản phẩm. Theo quy định trong giấy phép môi trường, chủ siêu thị đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải với công suất 100m3/ngày.đêm. Trong nội dung dưới đây, mời các bạn cùng tham khảo thông tin chi tiết về hệ thống xử lý nước thải siêu thị, công suất 100m3/ngày.đêm.

Nội dung bài viết:
1. Phân tích nguồn phát sinh và đặc điểm nước thải tại siêu thị
Các nguồn phát sinh nước thải tại siêu thị:
- Nguồn 1: Nước thải đen (từ bồn cầu, bồn tiểu) của siêu thị
- Đặc điểm: Chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy, chất rắn lơ lửng, vi sinh vật gây bệnh và các hợp chất chứa nitơ, photpho. Lưu lượng thường phụ thuộc vào số lượng khách hàng và nhân viên trong siêu thị.
- Tính chất: Nước thải có mùi hôi, màu vàng/nâu đậm, dễ phát sinh khí H₂S, NH₃ trong điều kiện yếm khí.
- Nguồn 2: Nước thải xám (từ lavabo, thoát sàn) của siêu thị.
- Đặc điểm: Lưu lượng khá ổn định, ít ô nhiễm hơn nước thải đen. Thành phần chủ yếu là chất hữu cơ từ xà phòng, dầu gội, kem rửa tay và bụi bẩn từ sinh hoạt.
- Tính chất: Nước thải thường có màu xám, ít mùi hôi, có độ pH dao động do hóa chất tẩy rửa.
- Nguồn 3: Nước thải từ khu ăn uống, nhà bếp, sơ chế thực phẩm
- Đặc điểm chung: Đây là nguồn nước thải phức tạp, ô nhiễm cao, dễ phát sinh mùi hôi và dầu mỡ. Lưu lượng biến động theo giờ ăn và hoạt động chế biến.
- Tính chất: Nước thải có màu vàng/nâu, mùi hôi mạnh, nổi váng dầu mỡ, dễ bị phân hủy yếm khí gây mùi khó chịu nếu tồn đọng.
2. Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải siêu thị 100m3/ngày.đêm
Căn cứ vào đặc điểm, tính chất nước thải và lưu lượng cần xử lý, công nghệ được thiết kế để xử lý nước thải là công nghệ A-O kết hợp MBR để xử lý các chất ô nhiễm phát sinh trong nước thải.
Hệ thống thu gom nước thải
Nước thải được thu gom từ các nguồn như sau:
- Nguồn 1: Nước thải đen (từ bồn cầu, bồn tiểu) của siêu thị > Bể tự hoại > Hệ thống XLNT công suất 100m3/ngày.đêm
- Nguồn 2: Nước thải xám (từ lavabo, thoát sàn) của siêu thị > Hệ thống XLNT, công suất 100m3/ngày.đêm
- Nguồn 3: Nước thải từ khu ăn uống, nhà bếp, sơ chế thực phẩm > Bể tách mỡ > Hệ thống XLNT công suất 100m3/ngày.đêm
- Nguồn 4: Nước thải từ vệ sinh thùng rác sinh hoạt của siêu thị > Hệ thống XLNT công suất 100m3/ngày.đêm
Sơ đồ công nghệ
Nước thải từ siêu thị > Bể thu gom > Bể tách mỡ 4 ngăn > Bể điều hòa > Bể sinh học thiếu khí > Bể sinh học hiếu khí > Bể MBR > Nguồn tiếp nhận QCVN 14 – 2008, cột B.
Thuyết minh quy trình xử lý
Bể thu gom
Được thiết kế thu gom toàn bộ nước thải của dự án, trong bể có lắp đặt giỏ rác thô nhằm loại ra bỏ tất cả các loại rác thô có trong nước thải có thể gây tắc nghẽn đường ống làm hư hại máy bơm và làm giảm hiệu quả xử lý của giai đoạn sau. Trong bể thu gom có bố trí 02 bơm nhúng chìm hoạt động luân phiên để bơm nước qua bể tách mỡ 04 ngăn. Nước thải từ hoạt động của siêu thị (khu vực sơ chế, chế biến thực phẩm, khu vực dịch vụ ăn uống,…) phải được dẫn vào bể tách mỡ cục bộ riêng cho hệ thống siêu thị. Nếu không tách mỡ cục bộ cho loại nước thải này và xả trực tiếp vào hệ thống thu gom nước thải của cơ sở sẽ làm cho tắc nghẽn hệ thống thu gom này.
Bể tách dầu mỡ
Lượng dầu mỡ, váng nổi này nếu không được xử lý sẽ làm ảnh hưởng đến đường ống, nghẹt bơm và giảm hiệu quả xử lý của các công trình sinh học phía sau (vì các chất này hạn chế khả năng sử dụng chất hữu cơ của vi sinh vật). Nước thải sau Bể tách dầu mỡ tiếp tục tự chảy sang Bể điều hòa.
Bể điều hòa
Nước trước khi vào bể chảy qua giỏ rác tinh nhằm loại bỏ các chất có kích thước nhỏ có thể gây tắc nghẽn đường ống làm hư hại máy bơm và làm giảm hiệu quả xử lý của giai đoạn sau. Bể điều hòa là nơi tập trung các nguồn nước thải thành một nguồn duy nhất và để chứa nước cho hệ thống hoạt động liên tục.
Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng, nhiệt độ và nồng độ nước thải, tạo chế độ làm việc ổn định và liên tục cho các công trình xử lý, tránh hiện tượng hệ thống xử lý bị quá tải. Trong bể điều hòa, trạm phân phối khí được sử dụng để cấp khí nhằm ổn định chất lượng nước thải, tránh trường hợp xảy ra quá trình tạo mùi hôi, lắng cặn ở đáy bể. Tại bể điều hoà có bố trí bơm chìm bơm nước thải qua bể sinh học thiếu khí.
Do tính chất của nước thải dao động theo thời gian trong ngày, (phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như: nguồn thải và thời gian thải nước). Vì vậy, bể điều hòa là công trình đơn vị không thể thiếu trong bất kỳ một hệ thống xử lý nước thải nào.
Bể sinh học thiếu khí
Bể Anoxic có nhiệm vụ quan trọng nhất trong quá trình khử nitơ Nitrat trong nước thải. Tại Bể Anoxic quá trình khử nitơ được diễn ra trong điều kiện thiếu oxi. Hệ vi sinh vật thiếu khí sẽ hấp thụ chất dinh dưỡng và chuyển hóa Nitrat thành nitơ tự do thoát ra khỏi mặt thoáng của bể. Dòng nước vào bể kết hợp với dòng nước tuần hoàn từ bể hiếu khí và bùn tuần hoàn từ bể MBR tạo ra quá trình khử nitơ hiệu quả, máy khuấy chìm nhằm khuấy trộn nước thải và bùn có trong bể giúp tạo điều kiện thiếu oxi và vi sinh vật tiếp xúc với nước thải một cách tốt nhất. Cơ chất được châm vào bể thông qua hệ thống bơm định lượng giúp đảm bảo đầy đủ nguồn carbon cũng như ổn định pH cho quá trình khử nitrat, nitrit.
Bể sinh học hiếu khí
Tại bể sinh học hiếu khí, hàm lượng COD, BOD còn lại trong nước thải sẽ được xử lý tiếp với sự tham gia của vi sinh vật hiếu khí. Hiệu quả khử COD, BOD có thể đạt 75 - 85%. Oxy được cung cấp cho bể sinh học nhờ 2 máy thổi khí hoạt động luân phiên.
Cơ chế khử Nitơ trong nước thải theo công nghệ sinh học hiếu khí:
Bước 1: NH4 + bị oxy hóa thành NO2 - do các vi khuẩn nitrit hóa
NH4 + + 1.5O2 NO2 - + 2H+ + H2O
Bước 2: Oxy hóa NO2 - thành NO3 - do các vi khuẩn nitrat hóa
NO2 - + 0.5O2 NO3 - + 2H+ + H2O
Tổng hợp quá trình chuyển hóa NH4 + thành NO3 –
NH4 + + 2O NO3 - + 2H+ + H2O
Khoảng 20-40% NH4 + bị đồng hóa thành vỏ tế bào.
Phản ứng tổng hợp thành sinh khối được viết như sau:
4CO2 + HCO3 - + NH4 + + H2O C5H7O2N + 5O2
C5H7O2N: là công thức biểu diễn tế bào vi sinh vật được hình thành Tại bể cũng được bố trí hệ thống bơm chìm bơm tuần hoàn nước về bể sinh học thiếu khí nhằm thúc đẩy quá trình khử nitrat diễn ra hiệu quả.
Bể MBR
Sau khi qua bể sinh học hiếu khí nước được dẫn qua Bể MBR. Bể này bố trí 2 bơm hút hút nước từ bể qua màng để loại bỏ các chất lơ lửng và vi sinh vật già cỗi sẽ được giữ lại bên ngoài màng làm giảm hàm lượng SS. Bơm hút và rửa màng hoạt động theo timer, bơm hút hoạt động đủ 7,5 phút thì ngưng hoạt động 1,5 phút.
Sau một tuần thì rửa màng tự động. Trong quá trình rửa màng dung dịch NaOCl được bơm rửa bơm vào đường ống để rửa màng MBR. Bùn từ bể MBR được 2 bơm chìm bơm tuần hoàn về bể sinh học thiếu khí nhằm duy trì sinh khối trong bể, giúp quá trình khử nitơ được diễn ra và tăng hiệu quả xử lý của quá trình sinh học. Phần bùn dư được bơm qua bể chứa bùn và hút bỏ định kỳ, nước tách bùn sẽ được dẫn về bể điều hoà để tiếp tục quá trình xử lý. Nước sau khi qua bể MBR đạt cột B theo
QCVN 14:2008/BTNMT sẽ tự chảy ra hố ga lấy mẫu sau đó sẽ chảy ra nguồn tiếp nhận.
Bể chứa bùn
Quá trình xử lý sinh học sẽ làm gia tăng liên tục lượng bùn vi sinh trong bể sinh học. Đồng thời lượng bùn ban đầu sau thời gian sinh trưởng phát triển sẽ giảm khả năng xử lý chất ô nhiễm trong nước thải. Lượng bùn này còn gọi là bùn dư và được đưa về bể chứa bùn. Tại bể chứa bùn, sau một thời gian nén và phân hủy kỵ khí, bùn trong hệ thống sẽ được hút bỏ định kỳ đúng nơi quy định.
3. Thông số kỹ thuật các bể xử lý nước thải trong hệ thống
Kích thước chi tiết từng bể trong hệ thống xử lý nước thải:
|
STT |
Hạng mục |
Đơn vị |
Số lượng |
Kích thước |
Thể tích (m3) |
Vật liệu |
|
1 |
Bể thu gom |
Bể |
01 |
2,6 x1,4 x 1,35 |
V=4,9 |
BTCT |
|
2 |
Bể tách mỡ |
Bể |
01 |
3,3 x 3,0 x 2,4 |
V=23,76 |
Inox |
|
3 |
Bể điều hòa |
Bể |
01 |
4,6 x 2,6 x 3,35 |
V=40,1 |
BTCT |
|
4 |
Bể Anoxic |
Bể |
01 |
2,6 x 1,4 x 3,35 |
V=12,2 |
BTCT |
|
5 |
Bể Aerotank |
Bể |
01 |
3,4 x 2,6 x 3,35 |
V=29,6 |
BTCT |
|
6 |
Bể MBR |
Bể |
01 |
1,7 x 1,5 x 3,35 |
V=34,65 |
BTCT |
|
7 |
Bể chứa bùn |
Bể |
01 |
2,6 x 1,2 x 3,35 |
V=8,54 |
Inox |
|
8 |
Bể chứa mỡ |
Bể |
01 |
3,0 x 1,1 x 2,4 |
V=7,92 |
BTCT |
4. Chi phí đầu tư hệ thống xử lý nước thải 100m3 bao nhiêu tiền?
Chi phí đầu tư hệ thống xử lý nước thải siêu thị công suất 100m3/ngày.đêm tại mỗi nơi là khác nhau do còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, Dưới đây là các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí xây dựng hệ thống xử lý nước thải:
- Loại nước thải cần xử lý, đặc tính nước thải đầu vào;
- Tiêu chuẩn xả thải đầu ra, công nghệ xử lý áp dụng;
- Mức độ tự động hóa & điều khiển;
- Diện tích xây dựng, vị trí, địa điểm xây dựng;
- Vật liệu & thiết bị sử dụng;
- Hệ thống phụ trợ;
- Chi phí nhân công & thi công;
- Thời gian & tiến độ thi công (yêu cầu gấp rút sẽ tăng chi phí so với thi công bình thường)'
Trên đây là một số thông tin về hệ thống xử lý nước thải siêu thị, công suất 100m3/ngày.đêm. Nếu Anh/Chị đang có nhu cầu tư vấn, thiết kế, thi công và lắp đặt hệ thống xử lý nước thải cho dự án của mình, hãy liên hệ hotline 0938.857.768 hoặc gửi thư mời chào giá về email: congthongtin@moitruonghopnhat.com. Xin cảm ơn!