Dịch vụ lập báo cáo khai thác nước ngầm
Dịch vụ làm hồ sơ khai thác nước ngầm của Hợp Nhất hướng đến việc hỗ trợ doanh nghiệp xác định đúng thủ tục cần thực hiện, khảo sát hiện trạng, chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật và pháp lý, đồng thời hỗ trợ trong quá trình nộp, thẩm định và giải trình hồ sơ với cơ quan có thẩm quyền.
Nội dung bài viết:
1. Dịch vụ làm hồ sơ khai thác nước ngầm là gì?
Trước khi thực hiện thủ tục, doanh nghiệp cần hiểu “nước ngầm” là cách gọi thông dụng, còn thuật ngữ được sử dụng trong Luật Tài nguyên nước hiện hành là “nước dưới đất”.
Dịch vụ làm hồ sơ khai thác nước ngầm là là dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các thủ tục, hồ sơ pháp lý liên quan đến việc khai thác và sử dụng nước dưới đất theo quy định hiện hành.
Tùy vào quy mô khai thác, mục đích sử dụng, vị trí công trình và tình trạng pháp lý của dự án, hồ sơ có thể bao gồm việc rà soát điều kiện khai thác, xác định nhu cầu và lưu lượng sử dụng, lập hồ sơ đề nghị cấp phép hoặc đăng ký theo quy định, hoàn thiện tài liệu kỹ thuật và hỗ trợ doanh nghiệp làm việc với cơ quan có thẩm quyền.
Mục đích của dịch vụ là giúp doanh nghiệp xác định đúng thủ tục cần thực hiện, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và hạn chế sai sót trong quá trình cấp phép/đăng ký khai thác nước dưới đất.
2. Căn cứ pháp lý làm hồ sơ khai thác nước ngầm
Tính đến tháng 9/2026, việc lập và thực hiện hồ sơ khai thác nước dưới đất được điều chỉnh bởi một số văn bản quan trọng sau:
- Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2024; hiện các nội dung sửa đổi, bổ sung đã được tổng hợp tại Văn bản hợp nhất số 86/VBHN-VPQH ngày 27/03/2026.
- Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, trong đó có nội dung liên quan đến Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước, trong đó có các quy định về ngưỡng khai thác, bảo vệ nước dưới đất và khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
- Nghị định số 54/2024/NĐ-CP quy định về hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 17/01/2026, sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước, trong đó có Nghị định 53/2024/NĐ-CP và Nghị định 54/2024/NĐ-CP.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT, được sửa đổi bởi Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT và hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BNNMT ngày 05/02/2026, quy định chi tiết một số nội dung thi hành Luật Tài nguyên nước.
Khi thực hiện hồ sơ cụ thể, doanh nghiệp còn cần kiểm tra quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch tỉnh và đặc biệt là quyết định khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tại địa phương nơi đặt công trình.
3. Khi nào cần phải làm hồ sơ khai thác nước ngầm?
Một trong những nội dung quan trọng nhất trước khi thực hiện dịch vụ làm hồ sơ khai thác nước ngầm là xác định chính xác doanh nghiệp thuộc nhóm thủ tục nào.
Theo Điều 52 Luật Tài nguyên nước và Điều 8 Nghị định 54/2024/NĐ-CP theo nội dung hiện hành, có thể khái quát như sau:
Điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định 54/2024/NĐ-CP quy định trường hợp khai thác nước dưới đất cho các mục đích thuộc diện đăng ký với quy mô không vượt quá 10 m³/ngày đêm. Các trường hợp không thuộc diện miễn, kê khai hoặc đăng ký thì phải có giấy phép khai thác tài nguyên nước. Tuy nhiên, lưu lượng không phải là yếu tố duy nhất cần xem xét do vị trí công trình cũng rất quan trọng.
Theo quy định về bảo vệ nước dưới đất, các địa phương phải khoanh định vùng cấm và vùng hạn chế khai thác nước dưới đất đối với những khu vực có nguy cơ sụt lún, xâm nhập mặn hoặc mực nước dưới đất suy giảm. Tại một số vùng hạn chế, việc xây dựng thêm công trình khai thác mới có thể không được chấp thuận.
Vì vậy, trước khi khoan giếng hoặc tăng công suất khai thác, doanh nghiệp nên kiểm tra đồng thời lưu lượng - mục đích sử dụng - vị trí công trình - tầng chứa nước - tình trạng vùng hạn chế.
4. Vì sao nên lựa chọn dịch vụ làm hồ sơ khai thác nước ngầm?
Hồ sơ khai thác nước dưới đất không chỉ là thủ tục hành chính mà còn có nhiều nội dung kỹ thuật về công trình giếng, địa chất thủy văn, lưu lượng, mực nước và tình trạng nguồn nước. Vì vậy, doanh nghiệp cần đồng thời xử lý cả yếu tố pháp lý và kỹ thuật, dưới đây là một số lý do doanh nghiệp nên thuê dịch vụ làm hồ sơ khai thác nước ngầm:
- Rà soát đúng thủ tục ngay từ đầu: Hợp Nhất kiểm tra quy mô khai thác, mục đích sử dụng, vị trí công trình và các thông tin liên quan để xác định doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục nào.
- Hồ sơ được xây dựng theo thực tế dự án: Không áp dụng một mẫu hồ sơ chung cho mọi doanh nghiệp. Nội dung được lập dựa trên hiện trạng công trình, nhu cầu sử dụng nước và các thông tin kỹ thuật thực tế.
- Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ đầy đủ: Đơn vị tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp thu thập, kiểm tra và hoàn thiện các tài liệu cần thiết, hạn chế tình trạng hồ sơ thiếu thông tin hoặc phải chỉnh sửa nhiều lần.
- Am hiểu quy định pháp luật về tài nguyên nước: Hợp Nhất thường xuyên cập nhật các quy định liên quan đến khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước để tư vấn phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
- Theo dõi và hỗ trợ trong quá trình xử lý hồ sơ: Không chỉ dừng ở khâu lập hồ sơ, Hợp Nhất có thể đồng hành cùng doanh nghiệp trong quá trình nộp, bổ sung và hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Tư vấn các loại hồ sơ môi trường liên quan (nếu có): Việc khai thác nước ngầm được xem xét đồng thời với các yêu cầu pháp lý và hồ sơ môi trường có liên quan, giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trình vận hành.
5. Quy trình lập hồ sơ khai thác nước ngầm tại Hợp Nhất
Quy trình thực hiện dịch vụ làm hồ sơ khai thác nước ngầm của Hợp Nhất được thực hiện như sau:
- Tiếp nhận và rà soát thông tin: Hợp Nhất tiếp nhận thông tin về địa điểm, số lượng giếng, chiều sâu giếng, mục đích sử dụng nước, lưu lượng đang khai thác hoặc dự kiến khai thác và các hồ sơ pháp lý có liên quan.
- Xác định đối tượng và loại thủ tục: Căn cứ vào quy mô, mục đích khai thác và vị trí công trình để xác định trường hợp kê khai, đăng ký, thăm dò, cấp mới, gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép. Đồng thời, cần kiểm tra công trình có nằm trong vùng cấm hoặc vùng hạn chế khai thác nước dưới đất hay không.
- Khảo sát và thu thập dữ liệu: Kiểm tra hiện trạng giếng, vị trí công trình, thông số khai thác, nhu cầu sử dụng nước, tình hình vận hành và các tài liệu kỹ thuật cần thiết để xây dựng báo cáo.
- Xây dựng và hoàn thiện hồ sơ: Lập văn bản đề nghị, báo cáo kết quả thăm dò, báo cáo kết quả thi công giếng hoặc báo cáo hiện trạng khai thác tùy từng trường hợp; đồng thời chuẩn hóa các tài liệu kèm theo theo biểu mẫu đang có hiệu lực.
- Nộp hồ sơ và theo dõi thẩm định: Hồ sơ cấp phép có thể được nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa, qua dịch vụ bưu chính, thông qua ủy quyền hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Hỗ trợ giải trình và nhận kết quả: Trong trường hợp cơ quan thẩm định yêu cầu chỉnh sửa hoặc bổ sung báo cáo, Hợp Nhất phối hợp hoàn thiện nội dung, giải trình và theo dõi hồ sơ cho đến giai đoạn có kết quả xử lý.
6. Câu hỏi thường gặp về hồ sơ khai thác nước ngầm
Dưới đây là một số câu hỏi về hồ sơ khai thác nước ngầm:
Giấy phép khai thác nước dưới đất có thời hạn bao lâu?
Theo quy định hiện hành, giấy phép khai thác nước dưới đất có thời hạn tối đa 05 năm, tối thiểu 03 năm và có thể được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn 03 năm. Trường hợp chủ công trình đề nghị thời hạn ngắn hơn thời hạn tối thiểu thì có thể được cấp theo thời hạn đề nghị.
Thời gian xử lý hồ sơ xin giấy phép khai thác nước dưới đất bao lâu?
Theo trình tự hiện hành, sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, cơ quan thẩm định có thời hạn 29 ngày làm việc để tổ chức thẩm định hồ sơ và thực hiện các bước liên quan. Trường hợp hồ sơ phải chỉnh sửa, bổ sung, thời gian doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ không được tính vào thời gian thẩm định; thời gian thẩm định sau khi hồ sơ được bổ sung hoàn chỉnh là 18 ngày làm việc.
Thời gian chuẩn bị hồ sơ thực tế còn phụ thuộc vào hiện trạng công trình, việc thăm dò, khảo sát và các dữ liệu kỹ thuật cần thu thập.
Khi nào phải làm hồ sơ gia hạn giấy phép?
Doanh nghiệp cần chủ động thực hiện thủ tục trước khi giấy phép hết hiệu lực, tránh để quá hạn rồi mới xử lý. Quy định hiện hành yêu cầu hồ sơ đề nghị gia hạn phải được nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất 45 ngày. Nếu vẫn có nhu cầu tiếp tục khai thác nhưng không nộp hồ sơ gia hạn đúng thời hạn, tổ chức hoặc cá nhân phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mới.
Với dịch vụ làm hồ sơ khai thác nước ngầm, Hợp Nhất hỗ trợ doanh nghiệp từ bước xác định đối tượng, rà soát quy định pháp luật, khảo sát hiện trạng, xây dựng hồ sơ kỹ thuật đến theo dõi quá trình thẩm định và hoàn thiện thủ tục.
Việc chuẩn bị đúng hồ sơ ngay từ đầu không chỉ giúp doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu pháp luật về tài nguyên nước mà còn tạo cơ sở để quản lý và khai thác nguồn nước dưới đất ổn định, phù hợp với nhu cầu hoạt động lâu dài của dự án.
Quý Doanh nghiệp có nhu cầu tư vấn, lập hồ sơ khai thác nước ngầm hoặc các loại hồ sơ môi trường khác hãy liên hệ trực tiếp Hotline: 0938.857.768 hoặc ĐỂ LẠI THÔNG TIN tại FORM TƯ VẤN để được hỗ trợ tận tình.