Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc khu công nghiệp có quy mô xả thải lớn cần phải có trạm quan trắc nước thải tự động bằng cách thiết kế, lắp đặt và thi công trạm quan trắc theo quy định. Căn cứ theo Nghị định 40/2019/NĐ-CP thì các cơ sở có quy mô xả thải từ 500 m3/ngày trở lên bắt buộc phải có trạm quan trắc tự động liên tục. Vậy các kỹ thuật thiết kế hệ thống quan trắc tự động thực hiện theo quy định nào?

Nội dung bài viết:
1. Cấu tạo cơ bản của trạm quan trắc nước thải tự động
Căn cứ Theo Điều 50 của Thông tư 24/2017/TT-BTNMT thì thành phần cơ bản của hệ thống quan trắc tự động gồm:
- Hệ thống thiết bị quan trắc tự động;
- Hệ thống thiết bị thu thập, lưu trữ và truyền dữ liệu;
- Kiểm tra, hiệu chuẩn thiết bị quan trắc bằng dung dịch chuẩn;
- Thiết bị lấy mẫu tự động;
- Cung cấp hình ảnh trực tuyến thông qua hệ thống camera giám sát;
- Cơ sở hạ tầng, thiết bị phụ trợ khác.
Các yêu cầu về hệ thống quan trắc tự động (Căn cứ Điều 51 của Thông tư 24/2017/TT-BTNMT):
- Thiết bị quan trắc: chức năng đo giá trị gấp 3 – 5 lần giá trị giới hạn theo quy chuẩn kỹ thuật hiện hành về môi trường. Lưu giữ kết quả và xuất tự động thông tin trạng thái của thiết bị (trạng thái, hiệu chuẩn, báo lỗi thiết bị).
- Chất chuẩn: định kỳ kiểm tra để xác định hạn sử dụng, đáp ứng tối thiểu 3 điểm nồng độ trong dải đo từng thiết bị tương ứng với thông số.
- Thiết bị lấy mẫu và lưu mẫu tự động: với tính năng tự động lấy mẫu, lưu mẫu, nhận tín hiệu điều khiển từ cơ quan quản lý.
- Camera: lắp 1 camera tại cửa xả thải của HTXLNT, 1 camera bên trong nhà trạm hoặc 1 camera bên ngoài nhà trạm tại vị trí cửa xả thải của hệ thống XLNT.
Cách bảo đảm và kiểm soát chất lượng hệ thống:
- Việc vận hành hệ thống do người có đủ năng lực, am hiểu về hệ thống quản lý, duy trì và kiểm soát hệ thống;
- Đơn vị vận hành định kỳ tham gia chương trình đo, phân tích chất chuẩn do Tổng cục Môi trường tổ chức hàng năm;
- Lập hồ sơ quản lý hệ thống lưu giữ tại đơn vị và trích xuất khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước;
- Để kiểm soát chất lượng hệ thống phải thực hiện trước giai đoạn đi vào vận hành chính thức và định kỳ triển khai 1 lần/năm từ bên thứ ba để bảo đảm tính độc lập, khách quan với các công việc như:
- Kiểm tra vị trí quan trắc;
- Kiểm tra các tính năng thu thập, lưu giữ và truyền dữ liệu quan trắc tự động, liên tục;
- Kiểm tra đầy đủ các thành phần cùng đặc tính kỹ thuật;
- Đánh giá mức độ chính xác của hệ thống.
2. Các yêu cầu của hệ thống quan trắc tự động nước thải
Căn cứ theo Điều 34 và Điều 35 của Thông tư 10/2021/TT-BTNMT thì hệ quan trắc cần:
- Đảm bảo mức độ chính xác của từng thiết bị đo quan trắc nước thải tự động để cho ra giá trị đo, đọc kết quả chính xác cho từng khoản đo khác nhau;
- Những thiết bị quan trắc cần đo giá trị > 3 lần so với giá trị giới hạn quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Đối với chất chuẩn đáp ứng tối thiểu 1 điểm nồng độ đo trong dải đo từng thiết bị tương ứng với thông số (trừ nhiệt độ và lưu lượng);
- Nếu trạm quan trắc ngừng hoạt động từ 48 giờ trở lên thì chủ cơ sở quan trắc với các thông số thuộc nhóm bắt buộc tối thiểu 1 lần/ngày cho tới khi thiết bị quan trắc tự động hoạt động trở lại. Sau khi đo thì kết quả quan trắc được lưu giữ và gửi về Sở TNMT quản lý.
Trên đây là một số thông tin, quy định về việc lắp đặt trạm quan trắc nước thải tự động. Nếu Quý Khách hàng cần hỗ trợ hoặc cần giải đáp bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến quan trắc tự động hãy liên hệ ngay với Công ty môi trường Hợp Nhất qua Hotline 0938.857.768 để được tư vấn miễn phí và chi tiết hơn.