Trong hoạt động sản xuất, tồn trữ, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất nguy hiểm, sự cố rò rỉ, tràn đổ, cháy nổ hoặc phát tán hóa chất có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người, tài sản và môi trường. Vì vậy, việc xây dựng biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đúng quy định là yêu cầu quan trọng giúp doanh nghiệp kiểm soát rủi ro, đáp ứng nghĩa vụ pháp lý và nâng cao năng lực xử lý tình huống tại chỗ.
>>> Anh/Chị đang cần tư vấn, thực hiện hồ sơ biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất hãy liên hệ trực tiếp Zalo/Hotline: 0938.857.768 hoặc BẤM VÀO NÚT TƯ VẤN để được chuyên viên hỗ trợ nhanh chóng!

Nội dung bài viết:
1. Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất là gì?
Theo Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, sự cố hóa chất được hiểu là tình trạng cháy, nổ, rò rỉ hoặc phát tán hóa chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho con người, tài sản và môi trường. Luật này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và là căn cứ pháp lý nền tảng cho các yêu cầu về an toàn, an ninh hóa chất hiện nay.
Hiểu một cách thực tế, biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất là: Tài liệu do doanh nghiệp xây dựng để xác định khu vực có nguy cơ cao, dự báo tình huống sự cố, chuẩn bị lực lượng, trang thiết bị và phương án xử lý tại chỗ. Hồ sơ này khác với kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất ở chỗ thường áp dụng cho cơ sở có tồn trữ hóa chất nguy hiểm nhưng chưa thuộc trường hợp phải lập kế hoạch theo ngưỡng quy định.
2. Đối tượng phải xây dựng biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
Đối tượng phải xây dựng biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được quy định tại Điều 38 Luật Hóa chất 2025 và Điều 35 Nghị định 25/2026/NĐ-CP. Cụ thể như sau:
Theo Điều 38, Luật hóa chất 2025, trách nhiệm xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được quy định như sau:
- Chủ đầu tư dự án có hoạt động tồn trữ hóa chất nguy hiểm không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chỉ được tồn trữ hóa chất sau khi Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được ban hành;
- Tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành cơ sở có hoạt động tồn trữ hóa chất nguy hiểm không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải xây dựng và ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trước khi thực hiện hoạt động tồn trữ hóa chất;
- Trước khi vận chuyển hóa chất nguy hiểm, tổ chức, cá nhân vận chuyển hóa chất nguy hiểm có nghĩa vụ xây dựng và ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong vận chuyển và mang theo trong suốt quá trình vận chuyển.
Theo khoản 1, Điều 35, Nghị định 25/2026/NĐ-CP, đối tượng phải xây dựng biện pháp:
- Tổ chức, cá nhân có hoạt động tồn trữ hóa chất nguy hiểm trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 của Nghị định này phải xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, ra quyết định ban hành Biện pháp trước khi chính thức đưa vào hoạt động;
- Tổ chức, cá nhân hoạt động vận chuyển hóa chất nguy hiểm phải xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong vận chuyển và mang theo trong quá trình vận chuyển hóa chất nguy hiểm;
- Tổ chức, cá nhân thuộc quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm cập nhật Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên cơ sở dữ liệu quốc gia không quá 30 ngày kể từ ngày ban hành biện pháp.
3. Nội dung hồ sơ biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất cần có
Nội dung biện pháp ứng phó sự cố hóa chất được quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định 25/2026/NĐ-CP và được hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục II Thông tư 02/2026/TT-BCT. Cụ thể như sau:
Theo khoản 2 Điều 35 Nghị định 25/2026/NĐ-CP, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất phải có các nội dung sau đây:
- Xác định, khoanh vùng và lập kế hoạch kiểm tra thường xuyên các điểm có nguy cơ xảy ra sự cố hóa chất cao;
- Giải pháp phòng ngừa sự cố hóa chất; giải pháp bảo quản, tránh thất thoát hóa chất;
- Các biện pháp, trang thiết bị và lực lượng ứng phó tại chỗ;
- Các kịch bản, tình huống sự cố hóa chất và phương án xử lý tình huống sự cố hóa chất;
- Phương án phối hợp với các lực lượng bên ngoài để ứng phó sự cố hóa chất.
Như vậy, doanh nghiệp không chỉ cần liệt kê hóa chất đang sử dụng hoặc tồn trữ mà còn phải xác định rõ khu vực nào có nguy cơ cao, sự cố nào có thể xảy ra, ai là người xử lý, dùng thiết bị gì và phối hợp với lực lượng nào khi sự cố vượt khả năng kiểm soát tại chỗ.
4. Doanh nghiệp cần làm gì sau khi ban hành biện pháp ứng phó hóa chất?
Theo Điểm c Khoản 1 Điều 35 Nghị định 25/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân có hoạt động tồn trữ hóa chất nguy hiểm thuộc diện phải lập Biện pháp phải cập nhật Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất lên cơ sở dữ liệu quốc gia trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày ban hành. Đây là điểm doanh nghiệp cần lưu ý vì nghĩa vụ không dừng lại ở việc ký ban hành nội bộ.
Căn cứ Điều 39 Luật Hóa chất 2025, tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất còn phải thực hiện đầy đủ nội dung trong Kế hoạch đã được phê duyệt hoặc Biện pháp đã ban hành. Khi mở rộng quy mô, thay đổi dây chuyền công nghệ, thay đổi trang thiết bị sản xuất, sử dụng hoặc tồn trữ hóa chất, doanh nghiệp phải rà soát để điều chỉnh hồ sơ phù hợp.
5. Phân biệt biện pháp và kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp dễ nhầm giữa Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất. Điểm khác nhau quan trọng nằm ở đối tượng áp dụng, ngưỡng tồn trữ hóa chất, thủ tục thẩm định phê duyệt và trách nhiệm cập nhật sau khi ban hành hoặc phê duyệt.
6. Hợp Nhất hỗ trợ lập hồ sơ ứng phó sự cố hóa chất như thế nào?
Việc lập Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất không chỉ là hoàn thiện hồ sơ theo mẫu mà còn phải đánh giá đúng hiện trạng hóa chất, điểm rủi ro và năng lực ứng phó thực tế của doanh nghiệp. Với kinh nghiệm trong tư vấn hồ sơ môi trường, an toàn hóa chất và tuân thủ pháp luật, Công ty Môi trường Hợp Nhất hỗ trợ doanh nghiệp lập hồ sơ đúng quy định, phù hợp với thực tế vận hành tại nhà máy, kho chứa hoặc đơn vị vận chuyển hóa chất nguy hiểm.
Quy trình hỗ trợ thường gồm:
- Rà soát thông tin hóa chất: Hợp Nhất kiểm tra danh mục hóa chất, khối lượng tồn trữ, khu vực sử dụng và đặc tính nguy hiểm của từng loại hóa chất tại cơ sở.
- Xác định nghĩa vụ hồ sơ: Đội ngũ chuyên môn đánh giá doanh nghiệp thuộc trường hợp lập Biện pháp hay phải lập Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo quy định hiện hành.
- Khảo sát hiện trạng thực tế: Hợp Nhất khảo sát kho chứa, khu vực sản xuất, tuyến vận chuyển nội bộ, hệ thống cảnh báo, thiết bị ứng phó và điều kiện an toàn hiện có.
- Đánh giá nguy cơ sự cố: Các điểm có nguy cơ tràn đổ, rò rỉ, cháy nổ hoặc phát tán hóa chất được nhận diện để đề xuất biện pháp phòng ngừa phù hợp.
- Xây dựng phương án ứng phó: Hồ sơ được xây dựng với các kịch bản sự cố, quy trình xử lý, phương án phối hợp, phân công trách nhiệm và danh mục trang thiết bị cần chuẩn bị.
- Hoàn thiện hồ sơ để doanh nghiệp ban hành: Hợp Nhất hỗ trợ hoàn thiện nội dung biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất để doanh nghiệp xem xét, ban hành và thực hiện cập nhật theo quy định.
- Tư vấn cải thiện điều kiện an toàn tại cơ sở: Bên cạnh hồ sơ, Hợp Nhất còn đề xuất các hạng mục cần điều chỉnh nhằm giúp biện pháp có khả năng áp dụng thực tế khi kiểm tra hoặc khi xảy ra sự cố.
7. Câu hỏi thường gặp về biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất
Trong quá trình tìm hiểu và lập hồ sơ Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, nhiều doanh nghiệp thường băn khoăn về đối tượng áp dụng, thời điểm thực hiện, nội dung hồ sơ và sự khác nhau giữa Biện pháp với Kế hoạch. Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp giúp doanh nghiệp dễ rà soát nghĩa vụ pháp lý trước khi triển khai.
7.1. Doanh nghiệp nào phải lập biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất?
Doanh nghiệp có hoạt động tồn trữ hóa chất nguy hiểm nhưng không thuộc diện phải lập Kế hoạch thì phải xây dựng Biện pháp. Ngoài ra, tổ chức, cá nhân vận chuyển hóa chất nguy hiểm cũng phải lập Biện pháp trong vận chuyển.
7.2. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất có cần phê duyệt không?
Biện pháp do doanh nghiệp tự xây dựng, ban hành và chịu trách nhiệm thực hiện. Hồ sơ này không phải thẩm định, phê duyệt như Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
7.3. Khi nào doanh nghiệp phải lập Kế hoạch thay vì Biện pháp?
Doanh nghiệp phải lập Kế hoạch khi có hóa chất thuộc danh mục và khối lượng tồn trữ đạt hoặc vượt ngưỡng quy định. Nếu có tồn trữ hóa chất nguy hiểm nhưng chưa thuộc diện lập Kế hoạch thì thực hiện Biện pháp.
7.4. Đã có hồ sơ PCCC rồi thì có cần lập biện pháp ứng phó sự cố hóa chất nữa không?
Có thể vẫn cần. Hồ sơ PCCC tập trung vào phòng cháy, chữa cháy, còn Biện pháp ứng phó sự cố hóa chất tập trung vào rò rỉ, tràn đổ, phát tán, thất thoát hóa chất và các tình huống nguy hiểm liên quan đến hóa chất.
7.5. Cơ sở chỉ lưu trữ hóa chất với số lượng ít có phải lập biện pháp không?
Không nên chỉ căn cứ vào “ít” hay “nhiều”. Doanh nghiệp cần kiểm tra hóa chất có thuộc nhóm nguy hiểm hay không và có thuộc diện phải lập Kế hoạch hay Biện pháp theo quy định hay không.
Có thể thấy, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất không chỉ là hồ sơ pháp lý cần ban hành mà còn là công cụ quản trị an toàn trong quá trình vận hành. Khi được xây dựng đúng phạm vi áp dụng, đầy đủ nội dung và phù hợp với điều kiện thực tế tại cơ sở, hồ sơ này giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát sự cố, giảm thiểu thiệt hại và hạn chế rủi ro trong quá trình thanh tra, kiểm tra.
Nếu Quý doanh nghiệp cần xác định đúng đối tượng áp dụng, hoàn thiện hồ sơ hoặc lựa chọn đơn vị lập biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất, Môi Trường Hợp Nhất có thể hỗ trợ từ khảo sát hiện trạng đến hoàn tất hồ sơ theo quy định. Liên hệ 0938 857 768 để được tư vấn phương án phù hợp với hiện trạng thực tế tại cơ sở.
8. Tài liệu tham khảo
Trong bài viết này, chúng tôi có tham khảo các tài liệu sau:
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15
- Nghị định 25/2026/NĐ-CP
- Thông tư 02/2026/TT-BCT
- Tổng hợp