Cải Tạo, Nâng Công Suất Hệ Thống XLNT 200m3 Lên 300m3

Lưu Chia sẻ

Một nhà máy sản xuất thiết bị cơ khí đã đi vào hoạt động và xây hệ thống xử lý nước thải với công suất xử lý là 200m3/ngày.đêm từ năm 2016. Đến nay, sau một thời gian hoạt động, nhà máy có nhu cầu mở rộng dây chuyền sản xuất và tăng công suất của hệ thống từ 200m3/ngày.đêm lên thành 300m3/ngày.đêm. Trong nội dung dưới đây, mời các bạn cùng tham khảo hệ thống xử lý nước thải sau khi được nâng công suất của nhà máy.

Cải tạo, nâng công suất hệ thống XLNT 200m3 lên 300m3

Nội dung bài viết:

1. Đặc điểm của hệ thống XLNT trước và sau khi cải tạo, nâng cấp

Dưới đây là một số điểm khác biệt đáng chú ý của hệ thống XLNT trước và sau khi nâng cấp, cải tạo:

- Về công suất

  • Hệ thống XLNT trước khi cải tạo: 200m3/ngày.đêm.
  • Hệ thống XLNT sau khi cải tạo: 300m3/ngày.đêm.

- Về công nghệ XLNT

  • Hệ thống cũ: Công nghệ sinh học thiếu khí - hiếu khí kết hợp với lắng và khử trùng.
  • Hệ thống mới: Công nghệ sinh học thiếu khí – hiếu khí + giá thể MBBR, kết hợp lắng, khử trùng và lọc áp lực.

- Về quy chuẩn nước thải đầu ra

  • Hệ thống cũ: Đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B.
  • Hệ thống mới: Đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A.

2. Tìm hiểu hệ thống XLNT trước khi cải tạo, công suất 200m3/ngày.đêm

Thông tin chi tiết về hệ thống XLNT trước khi cải tạo:

Cải tạo, nâng công suất hệ thống XLNT 200m3 lên 300m3
Cải tạo, nâng công suất hệ thống XLNT 200m3 lên 300m3 (ảnh minh họa)

Sơ đồ công nghệ

Nước thải phát sinh > Giỏ lược rác > Bể điều hòa > Bể lắng sơ bộ > Bể Aerotank > Bể lắng sinh học > Bể khử Nitrate > Bể khử trùng > Nguồn tiếp nhận, đtạ QCVN 40:2011/BTNMT, Cột B

Hệ thống thu gom nước thải

Nước thải sinh hoạt > Bể tự hoại 3 ngăn > Hệ thống XLNT 200m3

Nước thải sản xuất > Hệ thống XLNT 200m3

Thuyết minh quy trình xử lý

- Nước thải đầu vào: Nước thải từ hoạt động sản xuất và sinh hoạt được thu gom về hệ thống xử lý.

Giỏ lược rác (Song chắn rác): Song chắn rác có nhiệm vụ giữ lại các tạp chất có kích thước lớn như bao nilon, vải vụn, tóc, rác thô. Việc này giúp tránh tắc nghẽn bơm và thiết bị phía sau.

Bể điều hòa: Có vai trò ổn định lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải trước khi nước thải đi vào các công trình sinh học.Trong bể điều hòa có hệ thống sục khí hoặc khuấy trộn được lắp đặt để tránh lắng cặn và phân hủy kỵ khí gây mùi.

Bể lắng sơ bộ: Tại đây, các chất rắn lơ lửng có thể lắng được sẽ được tách ra khỏi nước nhờ trọng lực. Bể giúp giảm tải cặn và TSS, bảo vệ hệ sinh học phía sau.

Bể xử lý sinh học hiếu khí Aerotank: Bể có vai trò xử lý các chất hữu cơ như BOD, COD. Trong bể nước thải được cấp khí liên tục, tạo môi trường cho vi sinh vật hiếu khí phát triển. Vi sinh sẽ phân hủy chất hữu cơ (BOD, COD), amoni và các hợp chất khó phân hủy trong nước thải. Đây là công đoạn chính để làm sạch nước thải.

Bể lắng sinh học: Sau quá trình xử lý hiếu khí, Nước từ Aerotank chảy sang bể lắng để tách bùn sinh học. Bùn hoạt tính được hoàn lưu về bể Aerotank để duy trì sinh khối. Phần bùn dư được dẫn về hệ thống xử lý bùn.

Bể khử Nitrat: Nước sau lắng sinh học vào bể khử Nitrat để loại bỏ các hợp chất nitơ (NO₃-). Vi sinh thiếu khí sẽ khử Nitrate thành Nitơ (N₂) thoát ra ngoài, giúp giảm tổng Nitơ và ngăn hiện tượng phú dưỡng nguồn tiếp nhận.

Bể khử trùng: Trước khi xả ra môi trường, nước thải được khử trùng bằng Chlorine hoặc các chất oxy hóa mạnh để tiêu diệt vi khuẩn, vi sinh gây bệnh. Nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải nghiêm ngặt theo QCVN 40:2011/BTNMT, cột B, đủ điều kiện thải ra nguồn tiếp nhận.

3. Tìm hiểu hệ thống XLNT sau khi cải tạo, công suất 300m3/ngày.đêm

Thông tin chi tiết của hệ thống XLNT sau khi cải tạo

Sơ đồ công nghệ: Nước thải phát sinh > Giỏ lược rác > Bể điều hòa A, B > Bể sinh học giá thể MBBR > Bể lắng sinh học (lamen) > Bể khử trùng > Lọc áp lực > Nguồn tiếp nhận đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A

Cải tạo, nâng công suất hệ thống XLNT 200m3 lên 300m3
Cải tạo, nâng công suất hệ thống XLNT 200m3 lên 300m3 (ảnh minh họa)

Hệ thống thu gom nước thải

Nước thải sinh hoạt > Bể tự hoại 3 ngăn > Hệ thống XLNT công suất 300m3

Nước thải sản xuất > Hệ thống XLNT công suất 300m3

Thuyết minh quy trình xử lý

Nguồn phát sinh và đặc tính nước thải: Nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt (sau khi xử lý sơ bộ) được thu gom tập trung về hệ thống XLNT.

Giỏ lược rác: Loại bỏ rác thô, tạp chất có kích thước lớn như bao nilon, tóc, giấy, vải, cặn lớn... tránh làm tắc nghẽn bơm và đường ống sau này.

Bể điều hòa: Tại đây, nước thải được ổn định lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm. Trong bể điều hòa có hệ thống khuấy trộn liên tục nhằm tránh tình trạng lắng cặn và phát sinh mùi hôi, đồng thời cũng giúp tránh tình trạng sốc tải cho công đoạn xử lý sinh học ở phía sau.

Bể sinh học giá thể MBBR: Bể có vai trò xử lý các hợp chất hữu cơ (BOD, COD), amoni và các chất dinh dưỡng bằng vi sinh vật hiếu khí.

Nguyên lý hoạt động: Cung cấp khí liên tục vào bể để tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển bám dính trên giá thể nhựa di động. Nhờ vậy, quá trình oxy hóa sinh học diễn ra mạnh mẽ, các chất hữu cơ và amoni bị phân hủy thành CO₂, H₂O và NO₃-.

Bể lắng sinh học: Có vai trò lắng cặn sinh học, bùn hoạt tính và các hạt lơ lửng ra khỏi nước sau quá trình xử lý tại bể sinh học có giá thể MBBR.

Nguyên lý hoạt động của bể lắng: Dòng nước chảy qua tấm lamen nghiêng, giúp tăng diện tích tiếp xúc và giảm tốc độ dòng chảy, tạo điều kiện lắng tốt hơn. Nhờ vậy, bùn lắng xuống đáy bể, một phần bùn sẽ được bơm hồi lưu về bể MBBR hoặc hút bỏ định kỳ.

Bể khử trùng: Bể có vai trò diệt vi khuẩn gây bệnh còn sót lại trong nước sau xử lý sinh học. Người ta thường sử dụng Clorin hoặc NaOCl (dung dịch Javen) với nồng độ phù hợp.

Lọc áp lực: Để nâng cao hiệu quả xử lý, nước thải sau bể khử trùng đi qua cột lọc áp lực. Cột có thể có cấu tạo bằng thép hoặc composite, bên trong có chứa lớp vật liệu lọc như cát thạch anh, than hoạt tính, sỏi đỡ,…. có khả năng loại bỏ các hạt cặn mịn, chất keo, màu hoặc sắt, mangan còn lại trước khi xả ra môi trường.

Nguyên lý hoạt động: Nước được bơm đi qua lớp vật liệu lọc dưới áp suất, các cặn mịn bị giữ lại, đảm bảo nước đầu ra trong, đạt tiêu chuẩn.

Chất lượng nước sau xử lý: Nước sau lọc áp lực có các chỉ tiêu như BOD, COD, SS, N tổng, P tổng, Coliform... đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột A, đủ điều kiện xả vào nguồn tiếp nhận hoặc tái sử dụng (tưới cây trong khuôn viên nhà máy).

Kiểm tra chất lượng nước sau cải tạo
Kiểm tra chất lượng nước sau cải tạo (ảnh minh họa)

4. Lợi ích của việc nâng cấp, cải tạo hệ thống xử lý nước thải

Việc cải tạo hệ thống xử lý nước thải không chỉ để đạt chuẩn, mà còn giúp nâng tầm thương hiệu, đưa doanh nghiệp phát triển bền vững, ngoài ra còn giúp:

  • Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước thải khắt khe hơn.
  • Đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất và tăng lưu lượng nước thải của nhà máy.
  • Tận dụng tối đa các bể xử lý, máy móc, thiết bị của hệ thống hiện hữu.
  • Tiết kiệm chi phí vận hành hóa chất, điện năng, nhân công: Công nghệ mới giúp tự động hóa tốt hơn, hạn chế phụ thuộc vào kinh nghiệm người vận hành, ngăn ngừa sự cố như tràn bể, tắc bùn.
  • Tăng tuổi thọ công trình và thiết bị: Việc cải tạo giúp giảm hỏng hóc, giảm chi phí sửa chữa đột xuất.
  • Định hướng phát triển bền vững (ESG): Nâng cấp hệ thống xử lý là một bước chiến lược để hướng tới mô hình sản xuất sạch hơn, giảm phát thải, phù hợp với xu hướng tài chính xanh, ESG, giúp doanh nghiệp dễ tiếp cận vốn đầu tư.

Trên đây là một số thông tin về việc cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải từ 200m3 lên 300m3. Quý Doanh nghiệp có nhu cầu cải tạo, nâng công suất cho hệ thống XLNT hiện hữu xin của mình, hãy liên hệ Zalo/Hotline: 0938.857.768 hoặc gửi thư mời chào giá về email: congthongtin@moitruonghopnhat.com để được tư vấn giải pháp phù hợp nhanh chóng.

Đánh giá và bình luận

/5

1 đánh giá

  • Trần Văn Việt
    Doanh nghiệp mình dự kiến mở rộng nhà xưởng nên cần nâng công suất hệ thống xử lý nước thải từ 250m3 lên khoảng 400 m3/ngày, mình đang cần phương án cải tạo nhưng vẫn tận dụng hệ thống hiện tại.
    Phản hồi từ quản trị
    Dạ chuyên viên tư vấn sẽ liên hệ lại Anh theo thông tin đã được cung cấp ạ

Gửi đánh giá / bình luận

Đánh giá sao
Mã xác nhận