Chi phí xử lý nước thải tại các khu công nghiệp

Lưu Chia sẻ

Bên cạnh các yếu tố khác, mức phí xử lý nước thải tại các khu công nghiệp là mối quan tâm của nhiều chủ doanh nghiệp bởi cần phải biết trước chi phí để lên kế hoạch dự trù ngân sách, có sự chuẩn bị tốt nhất, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh không gây ô nhiễm môi trường.

Chi phí xử lý nước thải tại các khu công nghiệp

Nội dung bài viết:

1. Tổng quan về nước thải công nghiệp

Theo các số liệu từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cả nước có 331 khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động. Không thể phủ nhận sự ra đời của các khu công nghiệp đã có những đóng góp đáng kể vào nguồn ngân sách và tạo ra công ăn việc làm cho hàng nghìn lao động ở nước ta. Tuy nhiên nước thải công nghiệp cũng là một trong những tác nhân gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

Nước thải công nghiệp là gì?

Theo Khoản 2, Điều 2, Nghị định 53/2020/NĐ-CP, nước thải công nghiệp là: nước thải từ các nhà máy, địa điểm, cơ sở sản xuất, chế biến (sau đây gọi chung là cơ sở) của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm:

  • Cơ sở sản xuất, chế biến: Nông sản, lâm sản, thủy sản, thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát, thuốc lá.
  • Cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô trang trại theo quy định pháp luật về chăn nuôi; cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm.
  • Cơ sở nuôi trồng thủy sản thuộc diện phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định.
  • Cơ sở sản xuất thủ công nghiệp trong các làng nghề.
  • Cơ sở: Thuộc da, tái chế da, dệt, nhuộm, may mặc.
  • Cơ sở: Khai thác, chế biến khoáng sản.
  • Cơ sở sản xuất: Giấy, bột giấy, nhựa, cao su; linh kiện, thiết bị điện, điện tử;
  • Cơ sở: Cơ khí, luyện kim, gia công kim loại, chế tạo máy và phụ tùng.
  • Cơ sở: Sơ chế phế liệu, phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu, xử lý chất thải.
  • Cơ sở: Hóa chất cơ bản, phân bón, dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, đồ gia dụng.
  • Nhà máy cấp nước sạch, nhà máy điện.
  • Hệ thống xử lý nước thải tập trung tại khu đô thị.
  • Hệ thống xử lý nước thải tập trung tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, cảng cá, khu công nghệ cao và các khu khác.
  • Cơ sở sản xuất, chế biến khác có phát sinh nước thải từ hoạt động sản xuất, chế biến.

Nước thải công nghiệp được chia làm 2 loại:

  • Nước thải sản xuất bẩn: Là nước thải từ quá trình gia công, sản xuất sản phẩm, nước rửa máy móc, nước thải sinh hoạt của công nhân viên.
  • Nước thải sản xuất không bẩn: Là loại nước thải từ quá trình làm lạnh, làm nguội máy móc, thiết bị.

Công nghiệp rất đa dạng về ngành nghề. Mỗi ngành nghề phát sinh một loại nước thải có đặc trưng thành phần ô nhiễm khác nhau. Nhưng có đặc điểm chung là độ pH, độ màu, độ đục, chất rắn, hóa chất độc hại, kim loại nặng, chất rắn lơ lửng, chất hoạt động bề mặt, chất tẩy rửa.

Không ngạc nhiên khi mỗi năm Chính phủ luôn rà soát tình trạng xả thải của các công ty. Theo đó, Nghị định số 53/2020/NĐ-CP có quy định về phí bảo vệ môi trường trong đó có phí xử lý nước thải.

Nghị định số 53/2020/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường
Nghị định số 53/2020/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường (Ảnh minh họa)

2. Chi phí xử lý nước thải tại các khu công nghiệp theo Nghị định 53/2020/NĐ-CP

Hầu hết tại các khu công nghiệp đều có xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung. Vì vậy, các doanh nghiệp sản xuất nằm trong khu công nghiệp sau khi xử lý sơ bộ sẽ đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải chung của khu công nghiệp. 

2.1. Mức phí bảo vệ môi trường

 Khoản 2, Điều 6, Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp như sau:

a) Cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm dưới 20 m3/ngày (24 giờ) áp dụng phí cố định tính theo khối lượng nước thải (không áp dụng mức phí biến đổi) như sau:

- Năm 2020, áp dụng mức phí 1.500.000 đồng/năm.

- Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở đi, áp dụng theo Biểu sau:

Số TT

Lưu lượng nước thải bình quân (m3/ngày)

Mức phí (đồng/năm)

1

Từ 10m3 đến dưới 20m3

4.000.000

2

Từ 5m3 đến dưới 10m3

3.000.000

3

Dưới 5m3

2.500.000

b) Cơ sở sản xuất, chế biến có tổng lượng nước thải trung bình trong năm từ 20 m3 /ngày trở lên: phí tính theo công thức sau: F = f + C.

Trong đó:

- F là số phí phải nộp.

- f là mức phí cố định: 1.500.000 đồng/năm (kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở đi là 4.000.000 đồng/năm); trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau quý I, số phí phải nộp tính cho thời gian từ quý cơ sở bắt đầu hoạt động đến hết năm, mức phí cho 01 quý = f/4.

- C là phí biến đổi, tính theo: tổng lượng nước thải ra, hàm lượng thông số ô nhiễm của từng chất có trong nước thải và mức thu đối với mỗi chất theo Biểu dưới đây:

Số TT

Thông số ô nhiễm tính phí

Mức phí (đồng/kg)

1

Nhu cầu ô xy hóa học (COD)

2.000

2

Chất rắn lơ lửng (TSS)

2.400

3

Thủy ngân (Hg)

20.000.000

4

Chì (Pb)

1.000.000

5

Arsenic (As)

2.000.000

6

Cadimium (Cd)

2.000.000

c) Thông số ô nhiễm (thuộc diện phải thực hiện đo đạc, kê khai và tính phí) được xác định căn cứ vào quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với nước thải hiện hành. Trường hợp nước thải của cơ sở chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng thì căn cứ vào thông số ô nhiễm có trong hồ sơ môi trường (hồ sơ đã được cơ quan quản lý nhà nước về môi trường phê duyệt, xác nhận).

d) Lượng nước thải/ngày được xác định theo số liệu đo đạc thực tế hoặc kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường.

2.2. Xác định mức phí đối với nước thải công nghiệp

Khoản 2, Điều 7, Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định mức phí đối với nước thải công nghiệp như sau:

a) Cơ sở có lượng nước thải trung bình trong năm tính phí dưới 20 m3/ngày, số phí phải nộp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định này.

b) Cơ sở có lượng nước thải trung bình trong năm tính phí từ 20 m3/ngày trở lên, số phí phải nộp hàng quý tính theo công thức sau: Fq = (f/4) + Cq.

Trong đó:

- Fq là số phí phải nộp trong quý (đồng).

- f là phí cố định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định này.

- Cq là số phí biến đổi (tổng số phí phải nộp của các thông số ô nhiễm có trong nước thải) phải nộp trong quý.

c) Số phí biến đổi được tính cho từng thông số ô nhiễm theo công thức sau:

Số phí phải nộp (đồng) = Tổng lượng nước thải thải vào nguồn tiếp nhận (m3) x Hàm lượng thông số ô nhiễm có trong nước thải (mg/l) x 0,001 x Mức thu phí của thông số ô nhiễm (đồng/kg)

- Đối với cơ sở thuộc đối tượng thực hiện quan trắc nước thải định kỳ theo quy định pháp luật: Căn cứ xác định hàm lượng thông số ô nhiễm trong nước thải để kê khai, tính phí là số liệu quan trắc nước thải định kỳ 03 tháng/lần. Trường hợp cơ sở có tần suất quan trắc nước thải định kỳ là 06 tháng/lần, việc kê khai, tính phí của quý không thực hiện quan trắc căn cứ số liệu quan trắc của quý trước đó.

Tổng lượng nước thải được xác định căn cứ vào 1 trong 3 nguồn dữ liệu sau: (i) Kết quả thực tế của đồng hồ, thiết bị đo lưu lượng; (ii) Tính bằng 80% lượng nước sử dụng; (iii) Thông tin có trong báo cáo giám sát môi trường định kỳ. Trường hợp có 2 nguồn dữ liệu ((i) và (ii) hoặc (i) và (iii)) hoặc cả 3 nguồn dữ liệu thì sử dụng nguồn dữ liệu (i). Trường hợp có 02 nguồn dữ liệu (ii) và (iii) thì sử dụng nguồn dữ liệu (ii).

- Đối với cơ sở thuộc đối tượng thực hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục theo quy định pháp luật: Việc kê khai, tính toán, thẩm định số phí phải nộp được xác định theo từng kỳ 24 giờ, trong đó: hàm lượng các thông số ô nhiễm tính phí và tổng lượng nước thải thải ra của cơ sở được tính theo giá trị trung bình ngày (24 giờ) của các kết quả đo. Trường hợp thông số ô nhiễm tính phí không thuộc các thông số quan trắc nước thải tự động, liên tục thì hàm lượng các thông số ô nhiễm theo số liệu quan trắc định kỳ.

d) Trường hợp cơ sở có nhiều điểm xả nước thải, phí biến đổi của cơ sở là tổng số phí biến đổi được xác định tại mỗi điểm xả nước thải.

3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí xử lý nước thải công nghiệp

Đối với các công ty, nhà máy, xí nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp, chi phí phí xử lý nước thải ở mỗi trạm xử lý sẽ khác biệt bởi có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chi phí như:

3.1. Loại nước thải đặc trưng của mỗi ngành công nghiệp

Yếu tố đầu tiên quyết định phí xử lý nước thải tại các khu công nghiệp đó là đặc điểm của loại nước thải. Một số ngành công nghiệp có hàm lượng chất ô nhiễm cao và hóa chất độc hại như công nghiệp dệt nhuộm, cơ khí, luyện kim, công nghiệp hóa chất, v.v…sẽ có nước thải chứa nhiều thành phần độc hại hơn các ngành công nghiệp khác. Việc xử lý sẽ phức tạp và mất nhiều thời gian hơn, vì vậy, chi phí xử lý nước thải cũng cao hơn.

3.2. Công nghệ xử lý nước thải

Có nhiều công nghệ xử lý nước thải như: công nghệ hóa lý (Fenton, Peroxon, Ozone), công nghệ sinh học (Kỵ khí UASB, kỵ khí tiếp xúc, sinh học kết hợp A-O, sinh học kết hợp A-A-O, AO-MBBR, công nghệ màng MBR, công nghệ xử lý sinh học theo mẻ SBR)

Dựa vào việc phân tích thành phần ô nhiễm mà đơn vị xử lý sẽ đề xuất công nghệ thích hợp. Nếu nước thải ô bị ô nhiễm nặng, hàm lượng COD vượt chuẩn cho phép quá lớn thì trong hệ thống xử lý sẽ kết hợp nhiều công nghệ xử lý. Lúc này, chi phí xử lý nước thải sẽ khác so với loại nước thải có thành phần ô nhiễm ít hơn.

công nghệ xử lý nước thải SBR
Tùy vào từng công nghệ khác nhau mà phí xử lý nước thải khác nhau (Ảnh minh họa)

3.2. Chất lượng nước thải sau khi xử lý (theo tiêu chuẩn cột A hay cột B)

Có 2 tiêu chuẩn nước thải là tiêu chuẩn cột A và tiêu chuẩn cột B. Trong đó tiêu chuẩn nước thải công nghiệp loại A là nước thải sau khi xử lý được sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt. Còn tiêu chuẩn nước thải công nghiệp loại B là nước thải sau khi được xử lý không sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt. Tùy vào mục đích tái sử dụng của chủ đầu tư mà chất lượng nước thải sau khi xử lý sẽ theo tiêu chuẩn nào. Vị vậy, phí xử lý nước thải tại các khu công nghiệp cũng sẽ dao động khác nhau.

3.3. Diện tích xây dựng hệ thống xử lý nước thải

Công suất xử lý nước thải thường tỷ lệ thuận với diện tích xây dựng. Hệ thống xử lý nước thải có diện tích xây dựng càng lớn sẽ có công suất xử lý lớn, lưu lượng nước thải đầu vào nhiều. Vì vậy chi phí cũng sẽ khác hơn với các hệ thống, module có công suất nhỏ.

3.4. Loại hóa chất, máy móc, vật tư môi trường được sử dụng

Ngoài những yếu tố trên thì nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng trang thiết bị, máy móc dùng để xử lý nước thải cũng quyết định đến chi phí xử lý nước thải công nghiệp. Ví dụ máy móc, vật tiêu có chất liệu tốt, xuất xứ từ các hãng nổi tiếng thì sẽ có chi phí cao hơn so với các loại thiết bị không có nguồn gốc rõ ràng. Về tổng thể, cũng sẽ ảnh hưởng đến chi phí xử lý nước thải công nghiệp.

Có thể thấy có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chi phí xử lý nước thải tại các khu công nghiệp. Vì vậy nếu chưa phân tích, xem xét kỹ càng thì rất khó để đưa ra một con số chính xác.

hóa chất xử lý nước thải
Tùy vào hóa chất - máy móc dùng trong xử lý nước thải mà chi phí khác nhau (Ảnh minh họa)

4. Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp hiện nay

Ngày 28/2/2025, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư 06/2025/TT-BTNMT (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2025) về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, QCVN 40:2025/BTNMT. Hiện nay, tiêu chuẩn nước thải công nghiệp là QCVN 40:2025/BTNMT. QCVN 40:2025/BTNMT thay thế các Quy chuẩn: QCVN 25:2009/BTNMT

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn; QCVN 28:2010/BTNMT

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế; QCVN 29:2010/BTNMT

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu; QCVN 40:2011/BTNMT

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp; QCVN 01-MT:2015/BTNMT

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sơ chế cao su thiên nhiên; QCVN 11-MT:2015/BTNMT

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thủy sản; QCVN 12-MT:2015/BTNMT

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy; QCVN 13-MT:2015/BTNMT

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt nhuộm; QCVN 60-MT:2015/BTNMT

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sản xuất cồn nhiên liệu; QCVN 63:2017/BTNMT

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến tinh bột sắn; QCVN 52:2017/BTNMT

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp sản xuất thép.

Tiêu chuẩn xử lý nước thải công nghiệp

5. Chuyên xử lý nước thải mọi ngành nghề giá tốt

Là công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực xử lý nước thải nhiều năm, Môi trường Hợp Nhất đã và đang thực nhiều dự án xử lý nước thải trên toàn quốc với nhiều loại nước thải khác nhau như: Nước thải tại các khu công nghiệp; nước thải sinh hoạt, nước thải y tế, nước thải chăn nuôi.

Đặc biệt, chúng tôi cũng xử lý nước lý thải ở nhiều ngành công nghiệp khác nhau như:

  • Chế biến thực phẩm, nước giải khát, đồ uống;
  • Xi mạ, luyện kim, cơ khí;
  • Hóa chất, sơn tĩnh điện;
  • Sản xuất pin;
  • Sản xuất thức ăn chăn nuôi;
  • Và nhiều ngành nghề khác.
công ty xử lý nước thải uy tín
Môi Trường Hợp Nhất xử lý nước thải mọi ngành nghề

Dịch vụ tư vấn, thiết kế, thi công, lắp đặt hệ thống xử lý nước thải tại Hợp Nhất được khách hàng đánh giá cao nhờ các yếu tố:

  • Chi phí xử lý nước thải tại các khu công nghiệp hợp lý nhất, phù hợp với điều kiện thực tế của mỗi khách hàng.
  • Công nghệ tiên tiến, hiện đại, loại bỏ các chất ô nhiễm, cam kết chất lượng nước đầu ra.
  • Quá trình vận hành tự động, tiết kiệm nhân công.
  • Hệ thống được bảo trì 12 tháng, hỗ trợ kịp thời khi có sự cố.
  • Thuận lợi cho việc mở rộng, nâng công suất hoặc ghép thêm module xử lý về sau.

Một số hình ảnh thực tế dự án xử lý nước thải công nghiệp Hợp Nhất đã thực hiện

Hệ thống XLNT cụm công nghiệp tại Vĩnh Long (Trà Vinh cũ)

Hệ thống XLNT cụm công nghiệp

Hệ thống XLNT cụm công nghiệp tại Tây Ninh (Long An cũ)

Hệ thống XLNT công nghiệp

Hệ thống XLNT sản xuất thực phẩm tại Lâm Đồng

Hệ thống XLNT sản xuất thực phẩm

Hệ thống XLNT xi mạ tại Tây Ninh (Long An cũ)

Hệ thống XLNT xi mạ

Hệ thống XLNT sản xuất gỗ

Hệ thống XLNT sản xuất gỗ

Hệ thống XLNT hạt điều

Hệ thống XLNT chế biến hạt điều

Hợp Nhất rất hân hạnh được đồng hành cùng Quý doanh nghiệp trong giải quyết các vấn đề về hồ sơ môi trường và xử lý nước thải.

Bất cứ lúc nào Quý doanh nghiệp cần tư vấn về chi phí xử lý nước thải tại các khu công nghiệp hoặc các loại nước thải khác cho doanh nghiệp của mình, hãy liên hệ với Công ty Môi trường Hợp Nhất hoặc để lại thông tin yêu cầu báo giá tại ô bình luận bên dưới để được hỗ trợ tư vấn cụ thể hơn.

Đánh giá và bình luận

Chưa có đánh giá. Hãy là người đầu tiên đánh giá.

Gửi đánh giá / bình luận

Đánh giá sao
Mã xác nhận