Quy Trình Xử Lý Nước Thải Công Nghiệp

Lưu Chia sẻ

Xử lý nước thải công nghiệp không chỉ là yêu cầu bắt buộc theo quy định của pháp luật mà còn là giải pháp giúp doanh nghiệp kiểm soát rủi ro môi trường, duy trì hoạt động sản xuất bền vững và nâng cao uy tín với đối tác, khách hàng. Tùy theo đặc tính nước thải của từng ngành nghề, doanh nghiệp cần lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp để đảm bảo nước thải sau xử lý đáp ứng quy chuẩn trước khi xả ra môi trường hoặc tái sử dụng. Trong nội dung dưới đây, mời các bạn cùng tham khảo quy trình XLNT công nghiệp theo công nghệ SBR.

Quy trình xử lý nước thải công nghiệp
Quy trình xử lý nước thải công nghiệp
Nội dung bài viết:

1. Nước thải công nghiệp là gì?

Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2025/BTNMT, nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại Cột 2 Phụ lục 2 Quy chuẩn này, từ khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.

Dưới đây là tóm tắt các hoạt động làm phát sinh nước thải công nghiệp:

Hoạt động sản xuất

  • Quá trình sản xuất chính: Rửa nguyên liệu, ngâm, nghiền, nấu, trộn, nhuộm, mạ, gia công, làm mát, vệ sinh sản phẩm... tạo ra nước thải chứa chất hữu cơ, hóa chất, dầu mỡ, kim loại nặng hoặc các chất ô nhiễm đặc trưng theo từng ngành.
  • Vệ sinh máy móc, thiết bị và nhà xưởng: Nước sử dụng để rửa dây chuyền sản xuất, bồn chứa, đường ống, sàn xưởng và dụng cụ sản xuất thường mang theo cặn bẩn, hóa chất, dầu mỡ và chất rắn lơ lửng.
  • Hoạt động phụ trợ: Nước xả từ hệ thống làm mát, lò hơi, tháp giải nhiệt, xử lý khí thải ướt, tái sinh thiết bị lọc hoặc hệ thống RO cũng là nguồn phát sinh nước thải cần được thu gom và xử lý.
  • Sự cố hoặc thất thoát trong quá trình sản xuất: Rò rỉ nguyên liệu, hóa chất hoặc nước vệ sinh sau khi khắc phục sự cố có thể làm tăng tải lượng ô nhiễm của nước thải.

Hoạt động sinh hoạt: Phát sinh từ nhà vệ sinh, khu tắm, khu thay đồ, nhà ăn, căng tin và các khu vực sinh hoạt khác trong doanh nghiệp.

Hoạt động sản xuất công nghiệp
Hoạt động sản xuất công nghiệp

Đặc điểm nước thải công nghiệp:

Đặc điểm ô nhiễm của nước thải công nghiệp phụ thuộc vào loại hình sản xuất, nguyên liệu sử dụng và quy trình công nghệ. Tuy nhiên, phần lớn nước thải công nghiệp đều có một số đặc điểm ô nhiễm phổ biến sau:

  • Hàm lượng chất hữu cơ cao: Nước thải từ các ngành chế biến thực phẩm, đồ uống, thủy sản, giấy, dệt nhuộm... thường chứa nhiều chất hữu cơ như protein, tinh bột, đường, chất béo. Các chất này làm tăng chỉ tiêu BOD và COD, gây suy giảm oxy hòa tan trong nguồn tiếp nhận nếu không được xử lý.
  • Chứa nhiều chất rắn lơ lửng (TSS): Cặn bùn, xơ sợi, bột giấy, cát, đất, bột đá hoặc các hạt nguyên liệu chưa hòa tan có thể làm tăng nồng độ chất rắn lơ lửng. TSS cao gây lắng đọng bùn, làm đục nguồn nước và ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy sinh.
  • Có thể chứa dầu mỡ: Nước thải từ ngành cơ khí, chế biến thực phẩm, sản xuất linh kiện hoặc gara sửa chữa thường chứa dầu mỡ khoáng hoặc dầu mỡ động thực vật. Dầu mỡ tạo màng trên bề mặt nước, cản trở quá trình trao đổi oxy và gây khó khăn cho quá trình xử lý sinh học.
  • Chứa hóa chất và kim loại nặng: Một số ngành như xi mạ, sản xuất pin, điện tử, hóa chất, dệt nhuộm hoặc khai khoáng có thể phát sinh các chất ô nhiễm như axit, kiềm, dung môi, thuốc nhuộm, cyanua và kim loại nặng (Cr, Pb, Cd, Hg, Ni...). Đây là các chất có độc tính cao và cần được xử lý bằng công nghệ phù hợp.
  • pH dao động lớn: Nước thải công nghiệp có thể có tính axit hoặc kiềm mạnh do sử dụng hóa chất trong quá trình sản xuất, vệ sinh thiết bị hoặc xử lý bề mặt. Nếu không được trung hòa trước khi xử lý, pH bất thường có thể làm giảm hiệu quả của các công trình xử lý phía sau.
  • Hàm lượng dinh dưỡng cao: Một số loại nước thải chứa nhiều hợp chất nitơ (N) và photpho (P). Khi xả trực tiếp ra môi trường, các chất này có thể gây hiện tượng phú dưỡng, làm tảo phát triển mạnh và suy giảm chất lượng nguồn nước.
  • Có thể chứa vi sinh vật gây bệnh: Đối với các ngành chế biến thực phẩm, đồ uống, chăn nuôi hoặc giết mổ, nước thải còn có thể chứa vi khuẩn, virus và các vi sinh vật gây bệnh, cần được xử lý và khử trùng trước khi xả thải.
  • Thành phần và lưu lượng biến động: Lưu lượng cũng như nồng độ ô nhiễm của nước thải công nghiệp thường thay đổi theo ca sản xuất, mùa vụ hoặc loại sản phẩm. Vì vậy, hệ thống xử lý nước thải thường cần có bể điều hòa để ổn định lưu lượng và tải lượng ô nhiễm trước khi đưa vào các công đoạn xử lý tiếp theo.
Tác hại từ nước thải công nghiệp nếu không được xử lý
Tác hại từ nước thải công nghiệp nếu không được xử lý

Nhìn chung, nước thải công nghiệp có thành phần ô nhiễm đa dạng và mức độ ô nhiễm thường cao hơn nước thải sinh hoạt. Do đó, việc lựa chọn công nghệ xử lý cần dựa trên kết quả phân tích đặc tính nước thải của từng ngành nghề để đảm bảo nước sau xử lý đáp ứng quy chuẩn môi trường hiện hành.

Dưới đây là những tác hại của nước thải công nghiệp nếu không được thu gom và xử lý:
  • Đối với môi trường: Nước thải chảy ra sông ngòi, kênh rạch giết chết tôm cá sống trong nước, làm thay đổi chất lượng nước. Các loài thủy sinh hấp thụ chất độc hại trong nước thải gây ra hiện tượng biến đổi gen. Đồng thời, nước thải thấm vào đất cũng đe dọa đời sống của các sinh vật sống trong đất, nếu chẳng may ngấm vào mạch nước ngầm sẽ gây ô nhiễm nguồn nước ngầm.
  • Đối với sức khỏe con người: Trong nước thải công nghiệp có chứa nhiều chất độc hại, vi khuẩn gây bệnh nếu con người sử dụng nguồn nước chưa qua xử lý thì mầm mống gây bệnh dễ truyền vào cơ thể, gây ra các bệnh nguy hiểm như ung thư, bệnh phổi.

1.3. Quy chuẩn kỹ thuật nước thải công nghiệp

Quy chuẩn nước thải công nghiệp hiện nay là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2025/BTNMT, xem chi tiết TẠI ĐÂY

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) liên quan đến hoạt động xả thải nước thải công nghiệp ra nguồn nước tiếp nhận.

Cơ sở xả nước thải công nghiệp là dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có xả nước thải công nghiệp ra nguồn nước tiếp nhận.

Giá trị giới hạn cho phép của COD (hoặc TOC), BOD, TSS trong nước thải công nghiệp

Căn cứ quy định tại Mục 1.3.3 Quy chuẩn này và lưu lượng xả thải, giá trị giới hạn cho phép của COD (hoặc TOC), BOD, TSS trong nước thải công nghiệp khi xả thải ra nguồn nước tiếp nhận được quy định tại Bảng 1.

 Giá trị giới hạn cho phép của COD (hoặc TOC), BOD, TSS
Giá trị giới hạn cho phép của COD (hoặc TOC), BOD, TSS

2. Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp

Để xử lý nước thải công nghiệp hiện nay có nhiều công nghệ như:

  • Công nghệ AAO: Đây là công nghệ sinh học gồm các giai đoạn xử lý như kỵ khí, thiếu khí và hiếu khí. Công nghệ AAO có khả năng xử lý đồng thời chất hữu cơ (BOD, COD), nitơ và photpho, giúp nước thải đạt tiêu chuẩn xả thải. AAO thường được ứng dụng cho nước thải thực phẩm, thủy sản, chăn nuôi và các ngành công nghiệp có hàm lượng hữu cơ cao.
  • Công nghệ hóa lý: Công nghệ hóa lý sử dụng các quá trình như điều chỉnh pH, keo tụ - tạo bông, lắng, tuyển nổi DAF, oxy hóa Fenton, hấp phụ than hoạt tính... để loại bỏ chất rắn lơ lửng, màu, dầu mỡ, kim loại nặng và các chất ô nhiễm khó phân hủy sinh học. Đây thường là công đoạn tiền xử lý hoặc xử lý chuyên sâu đối với các ngành dệt nhuộm, xi mạ, hóa chất, sơn, giấy...
  • Công nghệ SBR: Là công nghệ bùn hoạt tính hoạt động theo chu kỳ trong cùng một bể, bao gồm các giai đoạn cấp nước, sục khí, lắng, xả nước và nghỉ. Công nghệ này giúp tiết kiệm diện tích xây dựng, vận hành linh hoạt và xử lý hiệu quả BOD, COD, nitơ, photpho đối với nhiều loại nước thải công nghiệp và sinh hoạt.
  • Công nghệ MBR: MBR là sự kết hợp giữa xử lý sinh học hiếu khí và màng lọc (màng vi lọc hoặc siêu lọc). Công nghệ này cho chất lượng nước sau xử lý rất cao, loại bỏ gần như hoàn toàn chất rắn lơ lửng và vi sinh vật, đồng thời giảm diện tích xây dựng. MBR thường được áp dụng cho các doanh nghiệp có yêu cầu tái sử dụng nước hoặc yêu cầu nước đầu ra đạt tiêu chuẩn cao.
  • Công nghệ MBBR: MBBR sử dụng các giá thể di động trong bể sinh học để vi sinh vật bám dính và phát triển. Nhờ mật độ vi sinh lớn, công nghệ này nâng cao hiệu quả xử lý chất hữu cơ và amoni, chịu được tải lượng ô nhiễm biến động và dễ nâng cấp công suất mà không cần mở rộng nhiều diện tích.
  • Công nghệ xử lý nâng cao: Đối với những loại nước thải có yêu cầu xử lý đặc biệt hoặc cần tái sử dụng, hệ thống có thể bổ sung các công nghệ như lọc áp lực, lọc đa tầng, than hoạt tính, trao đổi ion, RO (thẩm thấu ngược), UV, Ozone hoặc AOP (oxy hóa nâng cao). Các công nghệ này giúp loại bỏ màu, độ đục, muối hòa tan, vi sinh vật và các chất ô nhiễm khó xử lý, đáp ứng yêu cầu xả thải hoặc tái sử dụng nước.

Mỗi loại nước thải công nghiệp có thành phần ô nhiễm khác nhau nên không có một công nghệ duy nhất phù hợp cho tất cả các trường hợp. Một hệ thống xử lý nước thải hoàn chỉnh thường được thiết kế theo dạng kết hợp nhiều công đoạn để đạt hiệu quả tối ưu.

3. Tham khảo quy trình xử lý nước thải công nghiệp

Như đã đề cập, hiện nay có nhiều công nghệ XLNT công nghiệp, trong nội dung dưới đây chúng ta cùng tham khảo sơ đồ công nghệ hệ thống XLNT công nghiệp theo công nghệ SBR.

Sơ đồ công nghệ: Nước thải > Song chắn rác > Bể thu gom > Thiết bị lọc rác tinh > Bể tách mỡ > Bể điều hòa > Bể SBR > Bể khử trùng > Bể chứa bùn

Thuyết minh quy trình xử lý:

  • Song chắn rác: Nguồn nước thải công nghiệp sẽ được thu về bể thu gom. Đi qua thiết bị cào tự động có tác dụng giữ lại phần rác thô vào thùng chứa trong bể thu gom. Tại đây, cũng được gắn các thiết bị đô nồng độ pH, SS của nước thải công nghiệp đầu vào. Đây chính là khâu xử lý quan trọng nhất quyết định đến 99% hiệu quả của hệ thống xử lý.

  • Bể thu gom: Tại đây được gắn các máy bơm và đồng hồ đo lưu lượng nước thải đầu vào. Bể được xây dựng theo mô hình âm bên dưới, vừa có tác dụng thu gom lượng nước thải từ nhà máy vừa có tác dụng bơm nước thải tại đây qua hệ thống gồm 3 bơm chìm luân phiên hoạt động trong 30p lên hệ thống xử lý nước thải KCN. Đồng thời tại đây cũng diễn ra quá trình lắng để lọc đi chất cặn có trong nước thải.
  • Lọc rác tinh: Trước khi đi lên hệ thống xử lý nước thải KCN chính thì nước thải từ bể thu gom sẽ đi qua lọc rác tinh. Tại đây được bố trí 2 máy bơm với nhiệm vụ giữ lại các phần tử rác có kích thước từ 0.75mm trở lên, sau đó nước thải mới đi đến bể tách dầu mỡ.
  • Bể tách dầu mỡ: đúng như tên gọi, bể tách dầu mỡ có nhiệm vụ chính là tách các phân tử dầu lẫn trong nước thải qua hệ thống máng gạt ở trên bề mặt nước thải (khối lượng riêng của dầu mỡ nhẹ hơn nước nên chúng sẽ nổi lên trên). Các váng dầu mỡ được thu gom lại và đưa về bể chứa dầu và được đưa đến các công ty xử lý và khử những thành phần độc hại. Sau đó lượng nước thải này sẽ được đưa qua bể điều hòa.
  • Bể điều hòa: bể điều hào được xây dựng và bố trí âm bên dưới cạnh bể tách dầu. Với hệ thống 2 máy khuấy trộn chìm liên tục hoạt động để điều hòa chất lượng nước thải, lưu lượng nguồn nước; 2 bơm chìm sau đó sẽ có nhiệm vụ đưa nước thải đến các bể SBR.
  • Bể SBR: đây là một công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp gồm 5 giai đoạn: cấp nước – cấp nước – sục khí – sục khí và lắng chắt nước trong. Đây là một quy trình hoạt động liên tục trong từng bể. Nhìn chung quá trình này sẽ mất khoảng 6h để xử lý trong bể hiếu khí SBR.
  • Bể khử trùng: tại đây nước thải sẽ được khử trùng bằng cách trộn đều với clorua vôi (CaOCl2) trước khi được xả thải ra môi trường.
  • Bể chứa bùn: bùn từ từng bể SBR được bơm hút qua bể chứa bùn. Bể có đặc điểm là: dạng phễu, có chứa thiết bị thu gom bùn ở bên dưới. Và qua máy ép bùn bằng bơm bùn dưới dạng nén trục vít, cùng với hàm lượng polymer được cung cấp thêm thì bùn sẽ được chuyển sang dạng bánh bùn.
Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp
Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp (ảnh minh họa)

3. Công ty xử lý nước thải công nghiệp trọn gói, giá tốt

Công ty Môi trường Hợp Nhất là đơn vị chuyên tư vấn, thiết kế, thi công hệ thống xử lý nước thải công nghiệp với nhiều ngành nghề như chế biến thực phẩm, dược phẩm, dệt  nhuộm, hương liệu, chế biến gỗ, chế biến hải sản, v.v... Ngoài lĩnh vực công nghiệp, chúng tôi còn thực hiện nhiều dự án xử lý nước thải cho các lĩnh vực khác như: nước thải y tế, nước sinh hoạt chung cư, tòa nhà, khu du lịch, khu nghỉ dưỡng, nước thải ngành chăn nuôi, v.v..

Vì sao khách hàng chọn Hợp Nhất?

  • Thiết kế hệ thống và hồ sơ môi trường đồng bộ, đúng luật;
  • Tiết kiệm chi phí đầu tư và vận hành về lâu dài;
  • Hệ thống dễ vận hành, tự động 90%;
  • Doanh nghiệp yên tâm tập trung sản xuất, kinh doanh;
  • Thi công nhanh chóng, đảm bảo tiến độ;
  • Đội ngũ kỹ thuật chuyên nghiệp, hỗ trợ tận tình.

Quy trình xử lý nước thải công nghiệp của Hợp Nhất 

Quy trình xử lý nước thải công nghiệp tại Hợp Nhất diễn ra theo các bước như sau:

  • Bước 1: Tiếp nhận thông tin
  • Bước 2: Khảo sát thực tế dự án
  • Bước 3: Thiết kế bản vẽ kỹ thuật, đề xuất công nghệ 
  • Bước 4: Gửi chủ đầu tư xem, điều chỉnh (nếu có)
  • Bước 5: Chốt phương án, ký hợp đồng
  • Bước 6: Triển khai thi công, lắp đặt hệ thống
  • Bước 7: Vận hành thử nghiệm và bàn giao
Công ty chuyên xử lý nước thải công nghiệp
Công ty chuyên xử lý nước thải công nghiệp

4. Chi phí xử lý nước thải công nghiệp

Hoạt động sản xuất công nghiệp rất đa dạng về ngành nghề. Vì vậy nước thải công nghiệp cũng vô cùng đa dạng về thành phần, tính chất, nồng độ chất ô nhiễm.

Chi phí xây dựng một hệ thống xử lý nước thải sẽ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như:

  • Loại nước thải, đặc điểm thành phần ô nhiễm;
  • Lưu lượng xả thải, công suất, quy mô xả thải, đặc điểm nguồn tiếp nhận;
  • Công nghệ xử lý;
  • Đặc điểm nguồn tiếp nhận;
  • Tiêu chuẩn nước thải sau khi xử lý;
  • Mục đích tái sử dụng sau khi xử lý;
  • Loại vật liệu, máy móc, thiết bị dùng trong hệ thống;
  • Và các yếu tố khác.

Trên đây là một số thông tin về quy trình xử lý nước thải công nghiệp, mỗi doanh nghiệp sẽ có đặc điểm nước thải và yêu cầu xử lý khác nhau, vì vậy việc lựa chọn công nghệ và thiết kế hệ thống cần được khảo sát, đánh giá cụ thể.

Nếu doanh nghiệp của Anh/Chị đang cần tư vấn, thiết kế, thi công hoặc nâng cấp hệ thống xử lý nước thải công nghiệp, hãy liên hệ với Môi trường Hợp Nhất qua Hotline: 0938.857.768 hoặc ĐỂ LẠI THÔNG TIN tại FORM TƯ VẤN để được đội ngũ kỹ sư hỗ trợ và đề xuất giải pháp phù hợp, hiệu quả và tối ưu chi phí.

NHẬN TƯ VẤN

Hãy để chúng tôi giúp bạn tìm ra giải pháp môi trường phù hợp.

Đánh giá và bình luận

/5

2 đánh giá

  • Vũ Văn Thành
    Cho mình hỏi, lúc trước hệ thống xử lý nước thải nhà máy bên mình thiết kế theo tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, giờ mình tìm hiểu thông tin thì thấy quy chuẩn nước thải công nghiệp hiện nay là QCVN 40:2025/BTNMT vậy hệ thống xử lý nước thải của nhà máy bên mình có phải cải tạo lại để đáp ứng quy chuẩn mới hay ko?
    Phản hồi từ quản trị
    Dạ chuyên viên tư vấn sẽ liên hệ lại Anh theo thông tin đã được cung cấp ạ
  • Phạm Văn Vinh
    Tôi đang đầu tư hệ thống xử lý thải cho nhà máy chế biến thủy sản, công suất dự kiến khoảng 300m3/ngày. Hợp Nhất có làm dự án nước thải thủy sản nào công suất tương tự này để tôi tham khảo được không?
    Phản hồi từ quản trị
    Dạ chuyên viên tư vấn sẽ liên hệ lại Anh theo thông tin đã được cung cấp ạ

Gửi đánh giá / bình luận

Đánh giá sao
Mã xác nhận