Cơ Sở Lựa Chọn Công Nghệ Xử Lý Nước Thải

Lưu Chia sẻ

Việc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp đóng vai trò rất quan trọng trong việc quyết định hiệu quả xử lý và chi phí vận hành của hệ thống. Mỗi nguồn nước thải có đặc điểm, tính chất ô nhiễm khác nhau nên cần được xem xét kỹ lưỡng trước khi áp dụng công nghệ xử lý. Vậy lựa chọn công nghệ XLNT cần căn cứ vào các yếu tố nào?

Cơ Sở Lựa Chọn Công Nghệ Xử Lý Nước Thải

Nội dung bài viết:

1. Lựa chọn công nghệ xử  lý nước thải dựa vào các yếu tố nào?

Để lựa chọn công nghệ xử lý nước thải, doanh nghiệp cần phải dựa vào các thông tin như sau:  

- Nguồn phát sinh nước thải (nguồn gốc nước thải): Cần xác định rõ nước thải phát sinh từ đâu. Ví dụ như nước thải từ quá trình sinh hoạt hay nước thải từ các công đoạn sản xuất trong một nhà máy. Mỗi loại nguồn thải có đặc điểm ô nhiễm khác nhau, do đó sẽ cần áp dụng công nghệ xử lý riêng biệt để đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm chi phí.

- Lưu lượng nước thải: Công suất xử lý nước thải (tính theo m³/ngày.đêm) là yếu tố quyết định quy mô, kích thước bể và công nghệ áp dụng. Hệ thống xử lý công suất nhỏ thường ưu tiên công nghệ đơn giản, tự động hóa thấp; ngược lại, với công suất lớn, cần lựa chọn công nghệ tiên tiến, dễ vận hành và ổn định lâu dài.

- Đặc điểm, tính chất của nước thải: Nước thải có thành phần, mức độ ô nhiễm như  thế nào? Cần phân tích các chỉ tiêu đặc trưng như pH, BOD, COD, SS, dầu mỡ, N, P, kim loại nặng, vi sinh vật,… Việc hiểu rõ thành phần ô nhiễm giúp lựa chọn quy trình xử lý phù hợp (sinh học, hóa lý hay kết hợp) đảm bảo nước thải được xử lý đạt chuẩn.

- Yêu cầu về chất lượng nước thải sau khi xử lý: Tùy theo yêu cầu của vị trí tiếp nhận nước thải sau xử lý doanh nghiệp phải đáp ứng QCVN tương ứng (ví dụ: QCVN 14:2008/BTNMT, QCVN 40:2011/BTNMT,...). Nếu yêu cầu nước thải đầu ra cao, công nghệ xử lý phải được thiết kế nhiều giai đoạn hơn, có thể bổ sung các công đoạn lọc tinh hoặc khử trùng nâng cao.

- Tổng chi phí đầu tư cho hệ thống XLNT: Bao gồm chi phí thiết kế, xây dựng, thiết bị, lắp đặt và chi phí vận hành, bảo trì hàng tháng. Doanh nghiệp cần cân nhắc giữa hiệu quả xử lý và khả năng tài chính để chọn được giải pháp phù hợp, tránh đầu tư quá mức hoặc thiếu hiệu quả.

- Nhu cầu tái sử dụng nước thải: Nếu doanh nghiệp có nhu cầu tái sử dụng nước cho các mục đích như rửa sàn, tưới cây hoặc làm mát máy móc, thì công nghệ xử lý cần được thiết kế để đảm bảo chất lượng nước đầu ra an toàn, ổn định và có thể tích hợp thêm hệ thống lọc RO, UF hoặc khử trùng UV.

- Đặc điểm mặt bằng thi công và hạ tầng kỹ thuật: Mặt bằng thi công và hạ tầng kỹ thuật đóng vai trò hết sức quan trọng vì ảnh hưởng trực tiếp đến cách bố trí, lắp đặt và vận hành hệ thống. Doanh nghiệp cần xem xét kỹ diện tích khu đất dành cho công trình xử lý để đảm bảo đủ không gian cho các bể, đường ống và khu vực thao tác an toàn. Vị trí lắp đặt nên được lựa chọn sao cho thuận tiện cho việc thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh và dễ dàng đấu nối với hệ thống thoát nước chung. Trong trường hợp mặt bằng hạn chế, doanh nghiệp nên cân nhắc áp dụng hệ thống dạng module lắp ghép hoặc xây hệ thống ngầm, vừa tiết kiệm diện tích vừa đảm bảo tính thẩm mỹ cho khuôn viên.

- Thông tin trong hồ sơ môi trường đã được phê duyệt: Các thông tin trong báo cáo ĐTM, giấy phép môi trường hoặc hồ sơ đăng ký môi trường là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định quy mô và công nghệ xử lý phù hợp, đảm bảo hệ thống hoạt động đúng quy định và tránh sai phạm trong quá trình kiểm tra.

- Khả năng mở rộng trong tương lai: Doanh nghiệp cần tính đến sự phát triển quy mô sản xuất trong thời gian tới. Hệ thống nên được thiết kế linh hoạt, dễ nâng cấp hoặc mở rộng công suất khi lưu lượng nước thải tăng, tránh phải thay mới toàn bộ sau này.

Tóm lại, cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cần dựa trên sự kết hợp toàn diện giữa yếu tố kỹ thuật, kinh tế và pháp lý để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, đạt chuẩn xả thải và phù hợp với định hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp.

Cơ Sở Lựa Chọn Công Nghệ Xử Lý Nước Thải
Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý nước thải (ảnh minh họa)

2. Ví dụ về công nghệ xử lý nước thải trong nhà máy sản xuất

Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu với công  suất khoảng 2000 tấn thành phẩm/năm. Có phát sinh nước thải sản xuất và sinh hoạt với lưu lượng 450m3/ngày.đêm.

- Đặc điểm nước thải: Hàm lượng BOD, COD cao do chứa nhiều protein, mỡ, dịch tôm và các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy, chứa các chất rắn lơ lửng (cặn bã thịt, vỏ tôm), Nitơ (N) và Photpho (P), coliform và vi sinh vật gây bệnh, v.v…

- Công nghệ: Công nghệ vi sinh kết hợp với lọc áp lực

- Tiêu chuẩn sau xử lý: Đạt Quy chuẩn QCVN 11-MT:2015/BTNMT (cột B, kq=0,9; kf=1,1) - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến thủy sản

Sơ đồ công nghệ

Nước thải sản xuất + sinh hoạt > Bể tiếp nhận > Lược rác tinh > Bể điều hòa > Bể Anoxic > Bể Biochip MBBR >  Bể Aerotank > Bể lắng >  Bể trung gian > Bể lọc áp lực > Thiết bị khử  trùng

Thuyết minh quy trình xử lý

Nước thải từ hoạt động sản xuất của xí nghiệp được dẫn vào mương thu nước (có đặt song chắn rác thô, nhằm giữ lại các chất thải rắn có trong nước thải, tránh các sự cố về máy bơm như nghẹt bơm, gãy cánh bơm…).

Tiếp theo, nước thải tự chảy vào bể tiếp nhận. Từ đây, nước thải sẽ được bơm chìm bơm lên thiết bị lược rác tinh để tách các chất thải rắn có kích thước nhỏ trước khi tự chảy xuống bể điều hòa.

- Bể điều hòa: Bể có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải một cách ổn định trước khi đưa vào các công trình đơn vị phía sau. Máy thổi có nhiệm vụ cấp khí vào bể nhằm xáo trộn để giải phóng lượng chlor dư (sinh ra do công tác vệ sinh khử trùng) trong nước thải, đồng thời phân hủy một phần chất hữu cơ trong nước thải. Hóa chất chỉnh pH (dung dịch NaOH) được bơm hóa chất PC châm vào đồng thời vào bể nhằm điều chỉnh pH đến giá trị tối ưu cho quá trình xử lý nitơ, phospho và chất hữu cơ. 

- Bể Anoxic: Nước thải từ bể điều hòa được bơm chìm bơm vào bể Anoxic. Với điều kiện thiếu oxy, quá trình khử NO3 thành N2 tự do được thực hiện, và N2 tự do sẽ thoát ra ngoài không khí. Hàm lượng N tổng trong nước thải giảm xuống đạt mức cho phép. Quá trình chuyển hóa N hữu cơ trong nước thải dưới dạng amoni thành nitơ tự do được chia thành 02 giai đoạn:

  1. Quá trình Nitrification (xảy ra trong bể aerotank): NH4+ + 2O2 NO3 - + 2H+ + H2O
  2. Quá trình Denitrification (xảy ra trong bể anoxic): NO3 - N2

- Bể Biochip MBBR: Tại đây có các giá thể động với diện tích bề mặt rất lớn do đó làm tăng nồng độ bùn trong bể. Hỗn hợp bùn nước và giá thể được xáo trộn đều bằng hệ thống phân phối khí từ máy thổi khí. Nhân tố quan trọng của quá trình xử lý này là các giá thể động có lớp màng biofilm dính bám trên bề mặt. Những giá thể này được thiết kế với bề mặt hiệu dụng lớn để lớp màng biofilm dính bám trên bề mặt của giá thể và tạo điều kiện tối ưu cho hoạt động của vi sinh vật khi những giá thể này lơ lửng trong nước. Nước thải sau khi qua bể MBBR sẽ có nồng độ BOD giảm chỉ còn thấp hơn 500 mg/l thích hợp cho quá trình xử lý sinh học hiếu khí hiệu quả.

- Bể sinh học hiếu khí Aerotank: Tại đây, các chất hữu cơ còn lại trong nước thải sẽ được xử lý triệt để. Máy thổi khí được vận hành liên tục nhằm duy trì bùn sinh học ở trạng thái lơ lửng và cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí hoạt động. Trong điều kiện thổi khí liên tục, quần thể vi sinh vật hiếu khí sẽ phân hủy các hợp chất hữu cơ có trong nước thải thành các hợp chất vô cơ đơn giản như CO2, H2O… theo phản ứng sau: Chất hữu cơ + Vi sinh vật hiếu khí H2O + CO2 + sinh khối mới.

- Bể lắng: Nước thải sau khi ra khỏi bể sinh học hiếu khí sẽ chảy tràn qua Bể lắng đợt 2. Tại đây, xảy ra quá trình lắng tách pha và giữ lại phần bùn (vi sinh vật). Phần bùn sau khi lắng được bơm chìm bơm vào bể hiếu khí nhằm duy trì nồng độ vi sinh cho vi sinh vật hoạt động. Phần bùn dư sẽ được dẫn về Bể nén bùn.

- Bể trung gian: Phần nước trong sau khi được tách pha ở bể lắng sẽ tự chảy qua bể trung gian.

- Bể lọc áp lực: Nước sau khi qua bể trung gian được 02 bơm cao áp bơm vào Bể lọc áp lực (với vật liệu lọc là sỏi, cát,…). Khi nước đi qua các lớp vật liệu lọc, các cặn lơ lửng sẽ được giữ lại trên bề mặt các lớp vật liệu. Phần nước ra khỏi bể lọc là phần nước đã xử lý sạch.

Cơ Sở Lựa Chọn Công Nghệ Xử Lý Nước Thải
Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý nước thải (ảnh minh họa)

3. Thiết kế công nghệ xử lý nước thải đạt chuẩn QCVN

Để doanh nghiệp có một hệ thống XLNT hoạt động hiệu quả, đạt chuẩn, công ty Môi trường Hợp Nhất cung cấp dịch vụ thiết kế công nghệ xử lý nước thải trọn gói, bám sát mục tiêu xả thải và đặc thù ngành.

Ngay sau khi tiếp nhận yêu cầu, đội ngũ kỹ sư tiến hành khảo sát hiện trạng, lấy mẫu phân tích (pH, COD, BOD5, TSS, Amoni, Tổng N, Tổng P, dầu mỡ…), đồng thời xác định quy chuẩn xả thải QCVN áp dụng. Dựa trên dữ liệu khảo sát, chúng tôi đề xuất sơ đồ công nghệ xử lý nước thải phù hợp.

Một số lý do  Hợp Nhất được khách hàng tin tưởng và lựa chọn làm nhà thầu XLNT cho các dự án:

- Kinh nghiệm 15 năm trong ngành: Giúp Hợp Nhất am hiểu sâu về các loại nước thải và đưa ra giải pháp, công nghệ phù hợp cho từng doanh nghiệp.

- Thiết kế công nghệ đạt chuẩn kỹ thuật: Công nghệ đáp ứng đầy đủ quy định pháp luật, đảm bảo nước sau xử lý đạt quy chuẩn.

- Giải pháp xử lý hiệu quả, tiết kiệm chi phí vận hành về lâu dài.

- Đội ngũ kỹ sư chuyên môn cao: Quy trình thiết kế chuyên nghiệp, bao gồm khảo sát thực tế, phân tích mẫu nước, tính toán tải lượng và đề xuất công nghệ phù hợp.

- Hỗ trợ tư vấn toàn diện: Từ khâu thiết kế, xin phép hồ sơ môi trường đến hướng dẫn vận hành hệ thống.

- Cam kết đồng hành dài lâu: Bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật trong suốt quá trình vận hành hệ thống.

Hợp Nhất cung cấp giải pháp xử lý nước thải trọn gói, sẵn sàng đồng hành từ khảo sát đến khi hệ thống đạt chuẩn và vận hành ổn định. Liên hệ trực tiếp Zalo/Hotline: 0938.857.768 hoặc gửi thư mời chào giá về email: congthongtin@moitruonghopnhat.com để được tư vấn phương án công nghệ phù hợp với đặc thù sản xuất và ngân sách của doanh nghiệp.

Đánh giá và bình luận

Chưa có đánh giá. Hãy là người đầu tiên đánh giá.

Gửi đánh giá / bình luận

Đánh giá sao
Mã xác nhận