Tham khảo thông tin chi tiết về hệ thống xử lý nước thải 250m3/ngày.đêm của một dự án xây dựng khách sạn và nhà chung cư hỗn hợp với khách sạn với khu chức năng thương mại, dịch vụ, văn phòng công cộng (nhà trẻ, y tế,…). Đây là hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với yêu cầu chất lượng nước đầu ra đạt tiêu chuẩn cột A, QCVN 14: 2025/ BTNMT.

Nội dung bài viết:
1. Giới thiệu về hệ thống xử lý nước thải 250m3/ngày.đêm
Nguồn phát sinh nước thải của dự án: Phát sinh từ tòa nhà chung cư và phát sinh từ tòa nhà khách sạn.
- Loại nước thải cần xử lý: Nước thải sinh hoạt
- Công suất: 250m3/ngày.đêm
- Tiêu chuẩn đầu ra: Cột A, QCVN 14: 2025/ BTNMT
- Công nghệ xử lý: Sinh học thiếu khí – hiếu khí kết hợp với lọc áp lực
Sơ đồ công nghệ: Nước thải > Bể điều hòa > Bể xử lý thiếu khí (Anoxic) > Bể xử lý hiếu khí (Aerotank) > Bể lắng sinh học > Bể trung gian > Bồn lọc > Bể khử trùng > Bể đầu ra/sự cố > Đạt tiêu chuẩn cột A, QCVN 14: 2025/ BTNMT
.jpg)
Thuyết minh quy trình xử lý
Quy trình xử lý nước thải của hệ thống này được chia ra các giai đoạn như sau: Xử lý sơ bộ, xử lý sinh học kết hợp lọc, lắng và khử trùng.
Giai đoạn xử lý sơ bộ
Mục đích của quá trình này nhằm thu gom, loại bỏ các chất thải có kích thước lớn, đồng thời ổn định lưu lượng và điều hòa nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải. Vận chuyển chất thải đến quá trình xử lý tiếp theo. Quá trình xử lý sơ bộ gồm các công trình đơn vị sau:
- Song chắn rác: Giữ lại rác thô và tạp chất có kích thước lớn, tránh gây ảnh hưởng đến máy móc, thiết bị và các công đoạn xử lý phía sau.
- Bể tự hoại: Lắng và phân hủy cặn lắng với hiệu suất xử lý 50-60%, dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kỵ khí các chất hữu cơ bị phân huỷ, một phần tạo thành chất khí, một phần tạo thành các chất vô cơ hoà tan.
- Bể thu tách dầu mỡ: Lọc tách mỡ ra khỏi nước thải, ngăn ngừa hiện tượng tắc nghẽn đường ống và hỗ trợ quá trình xử lý nước thải bằng việc hạn chế lượng mỡ động vật
- lớn đi vào các công trình xử lý nước
- Bể điều hòa: Điều hòa về lưu lượng và nồng độ dòng nước thải, đảm bảo ổn định cho các công trình xử lý phía sau. Điều hòa về lưu lượng và nồng độ dòng nước thải, đảm bảo ổn định cho các công trình xử lý phía sau.
Giai đoạn xử lý sinh học kết hợp lọc, lắng
Quá trình xử lý sinh học nhờ cơ chế hoạt động của vi sinh vật phân hủy các chất ô nhiễm có trong nước thải nhằm giảm tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải qua các quá trình sau:
- Bể Anoxic bể sinh học thiếu khí: Trong điều kiện thiếu khí, hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển xử lý N, P thông qua quá trình Nitrat hóa và Photphoril. Để quá trình Nitrat hóa và Photphoril hóa diễn ra thuận lợi, tại bể thiếu khí bố trí máy khuấy chìm với tốc độ khuấy phù hợp. Máy khuấy có chức năng khuấy trộn dòng nước tạo ra môi trường thiếu oxy cho hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển.
- Bể Aerotank bể sinh học hiếu khí: Tại bể, nhờ quá trình cấp khí cưỡng bức nhằm đảm bảo nồng độ oxy trong bể khoảng 2 mg/lít để cung cấp dưỡng khí cần thiết cho vi sinh vật hiếu khí phân hủy sinh hoạt các hợp chất hữu cơ. Tại đây nhờ quá trình phân hủy các chất hữu cơ dưới tác dụng của vi sinh vật hiếu khí, xử lý toàn bộ các chất hữu cơ. Hiệu suất xử lý đạt 80 - 90% tổng lượng BOD có trong nước thải.
- Bể lắng sinh học: Nước sau sau bể hiếu khí được chảy sang bể lắng sinh học. Nước được lắng nhờ quá trình trọng lực lắng các bông bùn hoạt tính và kéo theo các chất rắn trong nước. Tại bể lắng, bùn hoạt tính được tuần hoàn lại một phần nhằm đảm bảo nồng độ bùn trong bể hiếu khí sau lắng. Phần bùn dư được bơm qua bể chứa bùn, sau đó tiếp tục đem đi xử lý định kỳ. Nước trong chảy sang bể trung gian
- Bể trung gian: Nước từ bể lắng chảy sang bể trung gian, tại đây có 2 bơm để bơm nước lên cột lọc áp lực để tiếp tục xử lý lượng cặn còn sót lại.
.jpg)
Giai đoạn xử lý hoàn thiện và xử lý bùn
- Lọc áp lực: Nước thải từ bể trung gian chảy sang bồn lọc áp lực, thiết bị này hoạt động theo quy trình khép kín nhiệm vụ chính của bể lọc áp lực là lọc bỏ một phần các tạp chất, chất rắn lơ lửng trong nước thải, ổn định nồng độ pH, các chất màu và COD trong nước. Bể có thể được chế tạo tại xưởng hoặc người dùng tự chế tạo bằng các vật liệu đơn giản như tấm hàn, ống thép
- Khử trùng: Sau khi lọc áp lực nước sẽ tự chảy qua bể tiếp xúc khử trùng. Tại bể này, hóa chất khử trùng được đưa vào bể để loại các vi sinh vật có hại trong nước thải trước khi thải ra môi trường.
- Xử lý bùn: Toàn bộ lượng bùn dư được thu gom về bể chứa bùn thải. Định kỳ sẽ thuê đơn vị có chuyên môn hút bỏ.

2. Thông số kỹ thuật các hạng mục trong hệ thống XLNT
Bảng mô tả các thông số kỹ thuật chi tiết trong hệ thống XLNT, công suất 250m3/ngày.đêm
|
STT |
Tên bể |
Kích thước |
Số |
Thiết bị/ Mô tả |
|
1 |
Bể gom |
LxWxH = |
01 |
+ Bố trí 02 máy bơm nước thải đặt chìm |
|
2 |
Bể điều |
LxWxH = |
01 |
+ Hệ thống phân phối khí trong bể điều hòa |
|
3 |
Bể thiếu |
LxWxH = |
01 |
+ Trong bể bố trí 02 máy khuấy trộn loại |
|
4 |
Bể hiếu |
LxWxH = |
01 |
+ Hệ thống ống phân phối khí dạng đĩa disc |
|
5 |
Bể lắng |
LxWxH = 4,2 |
01 |
+ Ống trung tâm phân phối nước, máng trùng thông qua hệ thống máng thu răng |
|
6 |
Bể trung gian |
LxWxH = 1,0 |
01 |
|
|
7 |
Bể khử trùng |
LxWxH = 4,2 |
01 |
+ Trong bể bố trí ống dẫn hóa chất từ nhà điều hành cấp hóa chất javen vào đều bể |
|
8 |
Bể chứa bùn |
LxWxH = 4,2 |
01 |
+ Nước từ bể bùn chảy tràn sang bể điều |
|
9 |
Nhà điều hành |
Diện tích: 25 |
01 |
+ Bên trong nhà điều hành bố trí hệ thống |
3. Yếu tố ảnh hưởng đến chi phí đầu tư hệ thống XLNT 250 m³
Chi phí đầu tư hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 250 m³/ngày.đêm phụ thuộc vào nhiều yếu tố kỹ thuật, điều kiện thi công và yêu cầu quản lý vận hành. Cụ thể:
Chất lượng nước đầu vào và yêu cầu nước sau xử lý: Nồng độ BOD, COD, TSS, N,P trong nước thải sinh hoạt và yêu cầu đầu ra đạt cột A - QCVN 14:2025/BTNMT sẽ quyết định quy mô công trình, thời gian lưu nước, số lượng bể và mức độ hoàn thiện của công nghệ, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí.
- Công nghệ xử lý được lựa chọn: Việc áp dụng công nghệ sinh học thiếu khí - hiếu khí kết hợp lọc áp lực, so với các công nghệ truyền thống hoặc công nghệ cao (MBR, AAO, SBR…), sẽ dẫn đến sự khác biệt lớn về chi phí đầu tư thiết bị, xây dựng và tự động hóa.
- Quy mô, kết cấu và vật liệu xây dựng: Kích thước bể, chiều sâu công trình, phương án xây dựng bể ngầm hay bể nổi, cũng như vật liệu sử dụng (bê tông cốt thép, composite FRP, thép phủ epoxy…) đều tác động đáng kể đến tổng mức đầu tư.
- Thiết bị cơ điện và mức độ tự động hóa: Chủng loại, xuất xứ và công suất của máy thổi khí, bơm chìm, máy khuấy, hệ thống lọc áp lực, tủ điện điều khiển… cùng với mức độ tự động hóa (điều khiển thủ công hay PLC) sẽ quyết định phần lớn chi phí thiết bị.
- Điều kiện mặt bằng và thi công lắp đặt: Vị trí xây dựng trong khuôn viên khách sạn - chung cư, không gian hạn chế, yêu cầu thi công trong khu dân cư đông đúc hoặc thi công đồng thời với các hạng mục khác có thể làm tăng chi phí xây dựng và lắp đặt.
- Chi phí cho hạng mục phụ trợ và pháp lý: Các hạng mục như nhà điều hành, hệ thống khử mùi, cấp, thoát nước, điện động lực, cũng như chi phí lập hồ sơ môi trường, thẩm định, giám sát và nghiệm thu hệ thống cũng cần được tính đến trong tổng chi phí đầu tư.
Nhìn chung, chi phí đầu tư hệ thống XLNT 250 m³/ngày.đêm là bài toán tổng hợp giữa yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thực tế của dự án và định hướng vận hành lâu dài. Việc lựa chọn giải pháp công nghệ phù hợp ngay từ đầu sẽ giúp chủ đầu tư tối ưu chi phí, đảm bảo hiệu quả xử lý và tuân thủ đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường.
Quý Khách có nhu cầu tư vấn, thiết kế, thi công và lắp đặt hệ thống xử lý nước thải, xin vui lòng liên hệ Hotline: 0938.857.768 hoặc gửi thư mời chào giá về email: congthongtin@moitruonghopnhat.com, xin cảm ơn.