Trong quá trình sản xuất thức ăn chăn nuôi tại các nhà máy sẽ có phát sinh mùi ở nhiều công đoạn, trong đó mùi từ hệ thống hấp, sấy khô là nhiều nhất. Dòng khí thoát ra khỏi máy sấy với nhiệt độ cao mang theo hơi nước và những chất gây mùi rất đặc trưng. Dưới đây, mời các bạn cùng tham khảo hệ thống xử lý mùi thức ăn chăn nuôi của một nhà máy chuyên sản xuất các loại thức ăn cho heo, bò, gà, vịt với công suất 24.000 tấn/năm.

Nội dung bài viết:
1. Nguồn phát sinh mùi, khí thải sản xuất thức ăn chăn nuôi
Mỗi nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi có quy mô và quy trình sản xuất khác nhau. Dưới đây là quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi tại nhà máy chuyên sản xuất các loại thức ăn chăn nuôi cho heo (heo con, heo siêu nạc, heo nái), bò (bò sữa, bò thịt), gà (gà trắng, gà siêu thịt, gà đẻ siêu trứng), vịt (vịt thịt, vịt đẻ siêu trứng), ngan, cút,… có tổng công suất 24.000 tấn/năm.
Quy trình sản xuất: Nạp nguyên liệu, nghiền thô > Nghiền tinh > Nghiền mịn > Ép viên, cắt mảnh > Đóng bao
Trong quy trình sản xuất này, các công đoạn như sấy, ép viên, ép đùn, làm mát do tác động của nhiệt độ cao nguyên liệu sẽ phát sinh mùi đặc trưng của thức ăn chăn nuôi, chủ yếu là mùi của các hợp chất hữu cơ và một lượng nhỏ bụi được thu từ dây chuyền sản xuất qua quạt hút.
Các mùi này khi ở nồng độ cao sẽ gây ra cảm giác khó chịu cho con người. Bên cạnh đó, các loại nguyên liệu sản xuất như bột cá, mỡ cá, bột thịt xương,…cũng gây mùi khó chịu.
Căn cứ vào thực tế sản xuất thức ăn chăn nuôi tại mỗi nhà máy, công đoạn nạp liệu, nghiền, phối trộn và đóng bao thường phát sinh một lượng bụi nguyên liệu. Nếu không có biện pháp kiểm soát, lượng bụi này sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động làm việc ở các công đoạn trên, gây ra các bệnh về hô hấp.
Ngoài ra, trong quá trình hoạt động của nhà máy cũng không tránh khỏi các khí phát sinh do các quá trình phân hủy sinh học từ nguyên liệu và các đống chất thải rắn. Các loại khí này thường chứa các thành phần H2S, CH4, mercaptan,… tạo mùi hôi thối rất khó chịu.
Ngoài ra còn có khí thải lò hơi chứa các thành phần ô nhiễm như CO, NO, SO2 và bụi.
Vì vậy, việc trang bị thiết bị, hệ thống xử lý khí thải, mùi hôi cho nhà máy đạt chuẩn trước khi thải ra môi trường là rất cần thiết và là yêu cầu bắt buộc nhà máy phải thực hiện để tránh bị xử phạt.
2. Tham khảo hệ thống xử lý mùi sản xuất thức ăn chăn nuôi
Bụi, khí thải phát sinh hầu hết ở các công đoạn trong quá trình sản xuất. Để giảm thiểu tác động đến môi trường, chủ nhà máy cần bố trí chụp hút, đường ống hút và thu hồi bụi tích hợp đồng bộ với dây chuyền sản xuất.
2.1. Hệ thống xử lý mùi hôi, bụi, khí thải trong quá trình sản xuất
Quy trình xử lý diễn ra như sau:
Mùi, bụi, khí thải > Buồng hút/Chụp hút > Quạt hút + đường ống hút> Thiết bị lọc bụi túi vải > Thiết bị hấp phụ bằng than hoạt tính > Quạt hút > Môi trường (Khí thải đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B)
Thuyết minh quy trình xử lý
- Chụp hút bụi: Bụi được thu gom ngay tại vị trí phát sinh thông qua các chụp hút bố trí trên các máy công cụ.
- Thiết bị lọc bụi túi vải:
- Các chụp hút được nối với hệ thống ống dẫn, dưới tác dụng của lực hút ly tâm, bụi theo hệ thống đường ống dẫn vào qua thiết bị lọc túi vải.
- Không khí lẫn bụi đi qua tấm vải lọc, ban đầu các hạt bụi lớn hơn khe giữa các sợi vải sẽ được giữ lại trên bề mặt vải theo nguyên lý rây, các hạt nhỏ hơn bám dính trên bề mặt sợi vải lọc do va chạm, lực hấp dẫn và lực hút tĩnh điện, dần dần lớp bụi thu được dày lên tạo thành lớp màng trợ lọc đạt tới 99,8% và lọc được tất cả các hạt rất nhỏ nhờ có lớp trợ lọc.
- Bụi được gom từ quá trình sản xuất được thu hồi để quay trở lại dây chuyền sản xuất vì đây là bụi thực phẩm.
- Sau một thời gian hoạt động, lớp bụi sẽ dày lên và làm cho sức cản của màng quá lớn. Vì vậy cần phải ngưng cho khí thải đi qua và tiến hành loại bỏ lớp bụi bám trên bề mặt vải (thao tác này được gọi là hoàn nguyên khả năng lọc).
- Định kỳ 2 – 3 năm, túi vải cần được thay thế bằng túi mới để đảm bảo hiệu quả lọc bụi.
- Tháp hấp phụ bằng than hoạt tính: Không khí tiếp tục nhờ tác dụng của quạt hút li tâm tạo áp lực đẩy không khí về tháp hấp phụ bằng than hoạt tính. Tại tháp hấp phụ bằng than hoạt tính, khí thải sẽ di chuyển vào tháp từ phía dưới đáy tháp và qua các lớp màng lọc bằng than hoạt tính và được các lớp màng lọc bằng than hoạt tính hấp phụ lại.Định kỳ 6 tháng cần thay thế lớp than hoạt tính trong tháp để đảm bảo hiệu quả xử lý.
- Khí thải sau xử lý: Không khí sạch sau khi hấp phụ hết mùi và hơi khí độc, đạt tiêu chuẩn quy định thì được thoát ra ngoài môi trường qua đầu ra ống thoát khí.
2.2. Hệ thống xử lý khí thải lò hơi
Ngoài khí thải, bụi, mùi hôi từ quá trình sản xuất, nhà máy còn có khí thải lò hơi. Đối với khí thải này, nhà máy xử lý bằng cách lắp đặt thiết bị cyclone lắng bụi kết hợp với hệ thống xử lý khí thải.
Quy trình xử lý diễn ra như sau:
Khí thải lò hơi > Bộ hâm nhiệt > Quạt hút > Cyclon tách bụi > Quạt hút > Tháp hấp thụ > Ống thoát khí > Môi trường (Khí thải đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B)
Thuyết minh quy trình
- Bộ hâm nhiệt: Từ lò hơi thoát ra hàm lượng khá lớn bụi và các khí thải độc hại như CO,SO2, NO2 và nhiệt độ cao. Khí thải sẽ được dẫn vào bộ hâm nhiệt, tại đây nhiệt độ của khí thải sẽ được làm mát và giảm xuống đáng kể.
- Thiết bị tách bị xyclon: Sau đó khí thải được quạt hút đẩy vào trong Xyclon tách bụi tại đây nhờ tác dụng của lực ly tâm của quạt hút và trọng lực của bụi có trong khí thải, lượng bụi khô được giữ lại trong buồng lắng bụi.
- Tháp hấp thụ: Sau khi qua Cyclon lắng bụi, khí thải được quạt hút đẩy vào thiết bị hấp thụ dùng nước sạch có định kỳ bổ sung sữa vôi. Khí thải được đẩy từ dưới đáy tháp hấp thụ lên, và nước sạch được bơm đẩy từ trên đỉnh tháp hấp thụ xuống. Nhiệt độ dòng khí tại đây được giảm đáng kể, một phần bụi được giữ lại và đồng thời xảy ra sự tiếp xúc giữa hai pha khí và lỏng, các phần tử khí SO2, NO2, CO,... là các phân tử có tính axit sẽ được hấp thụ tách từ pha khí vào pha lỏng. Nhờ quá trình này mà lượng bụi còn lại và các khí độc hại sẽ được tách ra khỏi pha khí.
- Khí thải sau xử lý: Đảm bảo chất lượng về cảm quan (khói không còn màu đen) đảm bảo giới hạn cho phép theo QCVN 19:2009/BTNMT, cột B. Bụi thải và cặn lắng từ bể chứa dung dịch hấp thụ được định kỳ thu gom và thuê vận chuyển xử lý theo quy định về quản lý chất thải rắn.
3. Kế hoạch vận hành thử nghiệm hệ thống xử lý mùi sản xuất thức ăn chăn nuôi
Ngoài việc lắp đặt hệ thống xử lý khí thải theo đúng công suất trong hồ sơ môi trường, Quý Doanh nghiệp cần lưu ý về việc vận hành hệ thống sau khi được cấp giấy phép môi trường. Dưới đây là bảng tham khảo kế hoạch vận hành thử nghiệm hệ thống xử lý mùi của nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi trên.
3.1. Thời gian dự kiến vận hành hệ thống xử lý mùi, bụi, khí thải
|
STT |
Hạng mục |
Công suất dự kiến |
Thời gian bắt đầu vận hành thử nghiệm (3 tháng) |
|
|
Bắt đầu |
Kết thúc |
|||
|
1 |
Hệ thống xử lý bụi khí thải khu vực nạp nguyên liệu |
95% |
Tháng 8 năm 2025 |
Tháng 10 năm 2025 |
|
2 |
Hệ thống xử lý bụi, khí |
95% |
Tháng 8 năm 2025 |
Tháng 10 năm 2025 |
|
3 |
Hệ thống xử lý bụi khí thải |
95% |
Tháng 8 năm 2025 |
Tháng 10 năm 2025 |
3.2. Thời gian dự kiến lấy mẫu khí thải trước khi thải ra môi trường
|
Vị trí lấy mẫu |
Vị trí lấy mẫu |
Tổng số mẫu |
Tần suất lấy mẫu |
Thời gian lấy mẫu |
Quy chuẩn so sánh |
|
Hệ thống xử lý bụi khí thải khu vực nạp nguyên liệu |
Lưu lượng, |
03 mẫu |
1 ngày/lần |
03 ngày |
QCVN |
|
Hệ thống xử lý bụi, khí thải khu vực lò hơi |
Lưu lượng, |
03 mẫu |
1 ngày/lần |
03 ngày |
QCVN |
|
Hệ thống xử lý bụi khí thải khu vực đóng bao |
Lưu lượng, |
03 mẫu |
1 ngày/lần |
03 ngày |
QCVN |
Trên đây là một số thông tin về hệ thống xử lý mùi khí thải sản xuất thức ăn chăn nuôi. Đối với các doanh nghiệp cũng đang hoạt động trong lĩnh vực này có thể tham khảo công nghệ trên.
Về chi phí đầu tư hệ thống này chúng tôi không thể nêu chính xác bởi mỗi dự án trước khi ra được mức chi phí cần có quá trình khảo sát, thu thập thông tin cần thiết, tính toán tỉ mỉ. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chi phí đầu tư hệ thống xử lý khí thải, bao gồm:
- Ngành nghề sản xuất phát sinh khí thải;
- Công đoạn phát sinh khí thải;
- Lưu lượng khí thải cần xử lý;
- Đặc trưng, thành phần ô nhiễm của khí thải;
- Tiêu chuẩn chất lượng khí thải sau xử lý;
- Diện tích thi công, lắp đặt hệ thống;
- Yêu cầu về nguồn gốc, xuất xứ của máy móc, thiết bị trong hệ thống.
- Số lượng vị trí cần lắp đặt chụp hút, đường ống thu gom, v.v…
- Giá vật tư tại mỗi thời điểm;
- Các yếu tố khác.
Nếu Quý Doanh nghiệp có nhu cầu thiết kế, thi công và lắp đặt hệ thống xử lý mùi sản xuất thức ăn chăn nuôi hoặc xử lý bụi, khí thải, xin vui lòng liên hệ trực tiếp qua Hotline: 0938.857.768 để được tư vấn thông tin dịch vụ xử lý khí thải cụ thể hơn.
