Một trạm trung chuyển rác có công suất hoạt động 150 tấn/ngày với 20 công nhân viên làm việc. Trong quá trình hoạt động có phát sinh nước thải (sinh hoạt, rửa xe rác, nước rỉ rác) với lưu lượng khoảng 30m3/ngày. Để tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, trạm đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải với công suất 30m3/ngày. Trong nội dung dưới đây, mời các bạn cùng tham khảo thông tin chi tiết hệ thống xử lý nước thải trạm trung chuyển rác, công suất 150m3/ngày.

Nội dung bài viết:
1. Nguồn phát sinh và tính chất nước thải trạm trung chuyển rác
Các nguồn phát sinh nước thải tại trạm trung chuyển rác:
- Nước rỉ rác: phát sinh từ rác hữu cơ trong quá trình phân hủy, ép nén và lưu trữ rác.
- Nước vệ sinh sàn bãi: do quá trình rửa sàn, rửa xe ép rác, rửa container.
- Nước mưa chảy tràn: cuốn theo tạp chất, đất cát, rác vụn trên bề mặt khu vực tập kết.
- Nước thải sinh hoạt: từ cán bộ, công nhân làm việc tại trạm (nếu có).
Đặc điểm và tính chất của nước thải:
- Nồng độ ô nhiễm rất cao, đặc biệt là COD, BOD, TSS.
- Chứa hàm lượng lớn chất hữu cơ dễ phân hủy, axit hữu cơ, amoni (NH4+), nitơ, photpho.
- Màu đen, mùi hôi nặng do hợp chất lưu huỳnh, axit béo bay hơi.
- Có thể chứa kim loại nặng (Fe, Zn, Pb, Cu, Cd…), vi sinh vật gây bệnh.
2. Hệ thống xử lý nước thải trạm trung chuyển rác công suất 30m3/ngày.đêm
- Công nghệ: Thiếu khí – hiếu khí – màng lọc MBR
- Yêu cầu chất lượng nước đầu ra: QCVN 25:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải bãi chôn lấp chất thải rắn (Cột B), QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (Cột B) Kq = 0,9, Kf = 1,2
Hệ thống thu gom nước thải
Nước thải sinh hoạt từ bồn cầu > Bể tự hoại 3 ngăn > Hệ thống ống thu gom nước thải > Hệ thống xử lý nước thải > Nguồn tiếp nhận
Nước thải sinh hoạt từ lavabo, bồn rửa tay > Hệ thống ống thu gom nước thải > Hệ thống xử lý nước thải > Nguồn tiếp nhận Nước thải rửa xe chở rác, rửa sân nền, nước rỉ rác > Hệ thống ống thu gom nước thải > Hệ thống xử lý nước thải > Nguồn tiếp nhận
Sơ đồ công nghệ
Nước thải > Bể thu gom > Bể lắng cát và tách mỡ > Bể điều hòa > Bể khuấy trộn > Bể lắng > Bể Anoxic > Bể sinh học hiếu khí ASBC > Bể MBR > Bể ổn định > Nguồn tiếp nhận
Thuyết minh quy trình xử lý
Bể thu gom
Bể thu gom có nhiệm vụ thu gom nước thải. Tại đây lắp thêm lưới lọc rác để lược rác thô và các chất lơ lửng kích thước lớn trong nước thải. Nước từ bể thu gom được bơm qua bể lắng cát và tách mỡ.
Bể lắng cát và tách mỡ
Có nhiệm vụ loại bỏ cát, sỏi, chất vô cơ … ra khỏi nước thải, tránh hiện tượng nghẹt bơm, nghẹt đường ống của các hạng mục công trình phía sau. Nước thải có khá nhiều dầu mỡ, do vậy bố trí bể lắng cát kết hợp tách dầu để tách các chất có trong nước thải có tỷ trọng nhỏ hơn nước ( dầu, mỡ,…) và định kỳ sẽ được vớt mang đi đổ bỏ theo quy định. Nước thải từ bể lắng cát tự chảy qua bể điều hòa.
Bể điều hòa
Bể điều hòa là nơi tập trung các nguồn nước thải thành một nguồn duy nhất và đồng thời để chứa cho hệ thống hoạt động liên tục. Do tính chất của nước thải dao động theo thời gian trong ngày (phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như: nguồn thải và thời gian thải nước). Vì vậy, bể điều hòa là công trình đơn vị không thể thiếu trong bất kỳ một trạm xử lý nước thải nào. Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải, tạo chế độ làm việc ổn định và liên tục cho các công trình xử lý, tránh hiện tượng hệ thống xử lý bị quá tải. Tại bể điều hòa, không khí sẽ được sục vào liên tục nhờ máy thổi khí và hệ thống thiết bị phân phối khí ở đáy bể. Quá trình sục khí này góp phần giải nhiệt nước thải và làm giảm nồng độ một số chất ô nhiễm có trong nước thải. Nước thải sau bể điều hòa được bơm sang bể khuấy trộn.
Bể khuấy trộn
Tại bể này, nước thải được bơm hóa chất keo tụ (PAC, Polymer…) vào bể. Trong bể khuấy trộn hóa chất được hòa trộn đều với nước thải nhờ cánh khuấy giúp cho sự hòa trộn giữa chất trợ keo tụ với nước thải được hoàn toàn nhưng không phá vỡ sự kết dính giữa các bông cặn. Các bông cặn hình thành kết dính với nhau tạo thành những bông cặn lớn hơn có tỉ trọng lớn hơn tỷ trọng của nước nhiều lần nên rất dễ lắng xuống đáy bể và tách ra khỏi dòng nước thải . Nước thải từ bể khuấy trộn chảy qua bể lắng 1.
Bể lắng
Bằng cơ chế của quá trình lắng trọng lực, bể lắng có nhiệm vụ tách cặn vi sinh trong nước thải từ bể sinh học hiếu khí mang sang. Nước thải ra khỏi bể lắng có hàm lượng cặn (SS) giảm đến 60 – 80%. Phần bùn hóa lý dư sẽ được bơm về bể chứa bùn hóa lý. Phần nước trong sẽ tự chảy tràn sang bể Anoxic thông qua hệ thống máng thu nước răng cưa.
Bể thiếu khí Anoxic
Thực hiện quá trình khử các hợp chất N và P và chất hữu cơ trong nước thải. Trong quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí, nitơ amôn sẽ được chuyển thành nitrit và nitrat nhờ các loại vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter. Khi môi trường thiếu oxy, các loại vi khuẩn khử nitrat Denitrificans (dạng kỵ khí tùy tiện) sẽ tách oxy của nitrat (NO3-) và nitrit (NO2-) để oxy hoá chất hữu cơ. Nitơ phân tử N2 tạo thành trong quá trình này sẽ thoát ra khỏi nước.
Bể sinh học hiếu khí ASBC
Nước thải từ bể điều hòa sẽ được dẫn vào bể sinh học hiếu khí ASBC. ASBC là công nghệ hiện đại sử dụng công nghệ dính bám làm tăng hiệu quả xử lý của công trình với khả năng xử lý nước thải có nồng độ BOD, COD, và Nito cao. Vi sinh sống trên vật liệu dính bám và sử dụng chất hữu cơ trong chất thải như thức ăn, qua đó xử lý nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn, giá thể dính bám giúp chống trường hợp sốc tải trọng khi hàm lượng chất thải đầu vào đột ngột tăng cao.
Trong bể có lắp đặt vật liệu dính bám có diện tích bề mặt lớn. mục đích là để tạo môi trường để vi sinh vật sống và phát triển. Khi bể hoạt động ổn định mật độ vi sinh vật (bùn hoạt tính) trên vật liệu dính bám là rất cao, nhờ vậy mà hiệu quả xử lý cũng tăng lên đáp ứng được sự thay đổi thông số nồng độ hoặc lưu lượng nước thải đầu vào.
Trong bể hiếu khí nước thải được xáo trộn với các vi sinh vật hiếu khí nhờ không khí cấp vào từ máy thổi khí và hệ thống đĩa phân phối khí được phân phối đều trên đáy bể. quá trình này tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật hiếu khí sinh trưởng và phát triển. trong quá trình tiếp xúc đó vi sinh vật hiếu khí lấy các chất ô nhiễm trong nước thải (Nito, Photpho, kim loại nặng… ) làm thức ăn của chúng, làm tăng sinh khối và kết thành bông bùn.
Tại đây dưới sự tác động của vi sinh vật hiếu khí và hệ thống phân phối khí trong bể, các chỉ tiêu BOD, COD được xử lý hiệu quả 92% - 98% là tăng chỉ số hòa tan trong nước (DO). Mức duy trì chỉ số DO trong bể 1,5 – 2 mg/l. nước thải sau bể ASBC chảy vào bể MBR.
Bể lọc sinh học MBR
Tại đây, nước thải sẽ thấm qua màng lọc, đi vào trong những ống mao dẫn từ trong những lỗ kích thước siêu nhỏ. Khi được lọc qua những màng này thì các tạp chất rắn, chất vô cơ, chất hữu cơ sẽ bị giữ lại. Nước sau khi lọc sẽ được bơm hút để cho vào bể chứa nước sạch. Khi áp suất chân không trong bể lớn hơn 50 KPA so với mức trung bình (mức trung bình 10-30KPA) thì 2 ống bơm hút sẽ ngắt tự động. Cùng lúc đó, ống bơm thứ 3 sẽ bơm rửa ngược trở lại. Khi đó, màng MBR sẽ bị rung chuyển và làm cho các chất cặn bị rơi xuống phía dưới.
Bể ổn định
Nước thải sau bể MBR tiếp tục chảy qua bể ổn định. Bể ổn định có nhiệm vụ chứa nước thải sau xử lý và xả nước thải sau xử lý ra nguồn tiếp nhận.
Bể chứa bùn
Bùn lắng tại bể lắng sẽ được bơm qua bể chứa bùn. Nhiệm vụ bể chứa bùn là ổn định bùn làm giảm khả năng lên men bùn. Bùn từ bể chứa bùn sẽ định kỳ bơm lên máy ép bùn.
3. Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải trạm trung chuyển rác, công suất 30m3/ngày.đêm
Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý nước thải trạm trung chuyển rác, công suất 30m3/ngày.đêm
|
STT |
Hạng mục |
Thông số kỹ thuật |
|
1 |
Bể thu gom và tách dầu |
L x B x H: 4,1 x 1,45 x 3,0 (m) |
|
2 |
Bể lắng cát |
L x B x H: 4,2 x 1,45 x 3,0 (m) |
|
3 |
Bể điều hòa |
L x B x H: 3,1 x 1,45 x 3,0 (m) |
|
4 |
Bể khuấy trộn |
L x B x H: 1,45 x 1,45 x 3,0 (m) |
|
5 |
Bể lắng |
L x B x H: 1,45 x 1,45 x 3,0 (m) |
|
6 |
Bể thiếu khí Anoxic |
L x B x H: 1,7 x 1,45 x 3,0 (m) |
|
7 |
Bể Aerotank |
L x B x H: 3,0 x 1,45 x 3,0 (m) |
|
8 |
Bể MBR |
L x B x H: 1,1 x 1,45 x 3,0 (m) |
|
9 |
Bể ổn định |
L x B x H: 1,3 x 0,8 x 3,0 (m) |
|
10 |
Bể chứa bùn hóa lý |
L x B x H: 1,3 x 1,0 x 3,0 (m) |
|
11 |
Bể chứa bùn sinh học |
L x B x H: 1,3 x 1,0 x 3,0 (m) |
Trên đây là một số thông tin về hệ thống xử lý nước trạm trung chuyển rác với công suất 30m3/ngày.đêm. Nếu Anh/Chị muốn tham khảo thêm các hệ thống xử lý nước thải với công suất khác và chi phí cụ thể, Anh/Chị có thể liên hệ trực tiếp Zalo/Hotline: 0938.857.768 hoặc gửi thư mời chào giá về email: congthongtin@moitruonghopnhat.com, xin cảm ơn.