TP. HCM đang tăng cường yêu cầu kiểm soát hoạt động xả thải thông qua hệ thống quan trắc tự động, liên tục đối với các dự án và cơ sở thuộc diện áp dụng. Trong bối cảnh đó, Nghị quyết số 61/2026/NQ-HĐND quy định về quan trắc tại TPHCM đã được ban hành, qua đó xác định cụ thể đối tượng, mức lưu lượng và lộ trình thực hiện. Việc cập nhật sớm các quy định này sẽ giúp doanh nghiệp chủ động rà soát nghĩa vụ pháp lý và chuẩn bị phương án triển khai phù hợp với hoạt động thực tế.
Nội dung bài viết:
1. Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND quy định nội dung gì?
Ngày 22/9/2026, Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Nghị quyết số 61/2026/NQ-HĐND về việc quy định đối tượng và mức lưu lượng xả nước thải, bụi, khí thải công nghiệp phải áp dụng biện pháp quan trắc tự động, liên tục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2026.
Theo Điều 1 của Nghị quyết, văn bản này quy định chi tiết về đối tượng và mức lưu lượng xả nước thải, bụi, khí thải công nghiệp phải áp dụng quan trắc tự động, liên tục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Nội dung của Nghị quyết tập trung vào hai nhóm chính:
- Đối tượng và mức lưu lượng xả nước thải phải áp dụng quan trắc tự động, liên tục.
- Đối tượng và mức lưu lượng hoặc công suất thiết kế của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải công nghiệp phải áp dụng quan trắc tự động, liên tục.
Bên cạnh đó, Nghị quyết cũng quy định lộ trình thực hiện, trách nhiệm tổ chức triển khai và thời điểm có hiệu lực. Đối với các nội dung kỹ thuật như thông số quan trắc, yêu cầu kỹ thuật của hệ thống, lắp đặt, vận hành, kiểm định, hiệu chuẩn, kết nối, truyền và quản lý dữ liệu quan trắc, việc thực hiện sẽ tiếp tục tuân theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật có liên quan.
>>> Xem toàn bộ Nghị quyết số 61/2026/NQ-HĐND: TẠI ĐÂY
2. Đối tượng thuộc phạm vi áp dụng của Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND
Theo Điều 2 của Nghị quyết, đối tượng áp dụng bao gồm:
- Chủ dự án đầu tư;
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
- Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung;
- Cụm công nghiệp;
- Hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu kinh tế;
- Các đối tượng có hoạt động xả nước thải, bụi, khí thải công nghiệp thuộc phạm vi của Nghị quyết;
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện quan trắc tự động, liên tục đối với nước thải, bụi và khí thải công nghiệp.
Như vậy, phạm vi áp dụng của Nghị quyết không chỉ giới hạn ở các nhà máy sản xuất mà còn bao gồm nhiều loại hình dự án, cơ sở và khu sản xuất tập trung có phát sinh hoạt động xả thải trên địa bàn TP.HCM.
3. Đối tượng và mức lưu lượng nước thải phải quan trắc tự động, liên tục
Theo Điều 3 Nghị quyết số 61/2026/NQ-HĐND, đối tượng phải áp dụng quan trắc tự động, liên tục được chia thành hai nhóm chính, gồm: đối tượng xả nước thải và đối tượng có công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải công nghiệp. Mỗi nhóm được xác định theo đối tượng, mức lưu lượng hoặc công suất thiết kế tương ứng quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo.
3.1. Đối tượng và mức lưu lượng xả nước thải phải quan trắc tự động, liên tục
Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 61/2026/NQ-HĐND, đối tượng và mức lưu lượng xả nước thải phải áp dụng quan trắc tự động, liên tục được quy định như sau:
Mức lưu lượng xả nước thải được xác định theo tổng công suất thiết kế của tất cả các công trình, thiết bị xả nước thải ra môi trường ghi trong giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
3.2. Đối tượng và mức lưu lượng khí thải phải quan trắc tự động, liên tục
Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 61/2026/NQ-HĐND, các đối tượng và mức lưu lượng hoặc công suất thiết kế của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải phải áp dụng quan trắc tự động, liên tục được quy định như sau:
Mức lưu lượng hoặc công suất thiết kế của công trình, thiết bị được xác định theo giấy phép môi trường và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Trường hợp một dự án, cơ sở có nhiều công trình, thiết bị cùng loại thì mức lưu lượng được xác định theo tổng lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại.
4. Lộ trình thực hiện quan trắc tự động, liên tục
Theo Điều 4 Nghị quyết số 61/2026/NQ-HĐND, lộ trình thực hiện quan trắc tự động, liên tục được quy định theo hai trường hợp:
4.1. Đối với dự án, cơ sở đang hoạt động trước ngày Nghị quyết có hiệu lực
Dự án, cơ sở đang hoạt động trước ngày Nghị quyết có hiệu lực và thuộc đối tượng phải áp dụng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết phải hoàn thành việc lắp đặt, đưa hệ thống quan trắc tự động, liên tục vào vận hành, kết nối và truyền dữ liệu theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường chậm nhất ngày 31/12/2028.
4.2. Đối với công trình, thiết bị đưa vào vận hành sau ngày Nghị quyết có hiệu lực
Công trình, thiết bị thuộc đối tượng phải áp dụng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết và được đưa vào vận hành sau ngày Nghị quyết có hiệu lực phải có hệ thống quan trắc tự động, liên tục được lắp đặt, vận hành, kết nối và truyền dữ liệu theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trước khi đưa công trình, thiết bị đó vào vận hành.
5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND
Theo Điều 5 Nghị quyết số 61/2026/NQ-HĐND, trách nhiệm tổ chức thực hiện được quy định đối với Ủy ban nhân dân Thành phố, Hội đồng nhân dân Thành phố và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố.
5.1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm:
- Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật;
- Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với việc thực hiện quan trắc tự động, liên tục;
- Tổ chức quản lý, tiếp nhận, kết nối, khai thác và sử dụng dữ liệu quan trắc phục vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương thuộc vùng đô thị đặc biệt trong việc thực hiện cơ chế phối hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu và các nội dung bảo vệ môi trường có liên quan theo quy định;
- Theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết; tổng hợp khó khăn, vướng mắc và báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.
5.2. Trách nhiệm giám sát của Hội đồng nhân dân Thành phố
Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát quá trình tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
5.3. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức thành viên tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp doanh nghiệp và các đơn vị liên quan hiểu rõ hơn Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND quy định về quan trắc tự động, liên tục tại TP.HCM. Từ đó, doanh nghiệp có thể chủ động xác định đối tượng áp dụng, mức lưu lượng và lộ trình thực hiện theo đúng quy định. Việc rà soát sớm các yêu cầu liên quan cũng sẽ giúp doanh nghiệp chuẩn bị tốt hơn cho quá trình triển khai và tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường.