Quy Định Về Thu Gom, Xử Lý Chất Thải Nguy Hại

Lưu Chia sẻ

Theo Khoản 20, Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường 2020: “Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc hoặc có đặc tính nguy hại khác”. Trong nội dung dưới đây, mời các bạn cùng tìm hiểu một số quy định về thu gom, xử lý chất thải nguy hại.

Quy Định Về Thu Gom, Xử Lý Chất Thải Nguy Hại

Nội dung bài viết:

1. Quy định về thu gom, xử lý chất thải nguy hại

Khoản 1, Điều 72, Luật Bảo vệ môi trường 2020 có yêu cầu chung về về quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại và chất thải rắn công nghiệp thông thường được quy định như sau:

a) Chất thải phải được quản lý trong toàn bộ quá trình phát sinh, giảm thiểu, phân loại, thu gom, lưu giữ, trung chuyển, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy;

b) Chủ nguồn thải chất thải nguy hại, chất thải rắn công nghiệp thông thường có trách nhiệm tái sử dụng, tái chế, xử lý và thu hồi năng lượng từ chất thải hoặc chuyển giao cho cơ sở có chức năng, giấy phép môi trường phù hợp để xử lý;

c) Chủ nguồn thải chất thải công nghiệp phải kiểm soát có trách nhiệm phân định chất thải là chất thải nguy hại hoặc chất thải rắn công nghiệp thông thường thông qua hoạt động lấy, phân tích mẫu do cơ sở có chức năng, đủ năng lực thực hiện theo quy định của pháp luật. Chất thải công nghiệp sau khi phân định phải được quản lý theo quy định của pháp luật;

d) Chất thải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa được quản lý như sản phẩm, hàng hóa và được phép sử dụng trực tiếp làm nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho hoạt động sản xuất;

đ) Tổ chức, cá nhân vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý có trách nhiệm vận chuyển chất thải đến cơ sở có chức năng, giấy phép môi trường phù hợp hoặc chuyển giao cho tổ chức, cá nhân vân chuyển khác để vận chuyển đến cơ sở có chức năng, giấy phép môi trường phù hợp;

2. Quy định thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải nguy hại

Điều 83, Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về khai báo, phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải nguy hại.

Chủ nguồn thải chất thải nguy hại có trách nhiệm sau đây:

a) Khai báo khối lượng, loại chất thải nguy hại trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường hoặc nội dung đăng ký môi trường; .

b) Thực hiện phân định, phân loại, thu gom, lưu giữ riêng và không để lẫn với chất thải không nguy hại, bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường;

c) Tự tái sử dụng, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng theo quy định của pháp luật hoặc chuyển giao chất thải nguy hại cho cơ sở có giấy phép môi trường phù hợp để xử lý.

Việc lưu giữ chất thải nguy hại phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Phải được lưu giữ riêng theo loại đã được phân loại;

b) Không để lẫn chất thải nguy hại với chất thải thông thường;.

c) Không làm phát tán bụi, rò rỉ chất thải lỏng ra môi trường;

d) Chỉ được lưu giữ trong một khoảng thời gian nhất định theo quy định của pháp luật.

Chất thải nguy hại khi vận chuyển phải được lưu chứa và vận chuyển bằng thiết bị, phương tiện chuyên dụng phù hợp đến cơ sở xử lý chất thải Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại phối lắp đặt thiết bị định vị; hoạt động theo tuyến đường và thời gian theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Đối tượng được phép vận chuyển chất thải nguy hại bao gồm:

a) Chủ nguồn thải chất thải nguy hại có phương tiện, thiết bị phù hợp đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

b) Cơ sở được cấp giấy phép môi trường có chức năng xử lý chất thải nguy hại phù hợp với loại chất thải cần vận chuyển.

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kỹ thuật và biểu mẫu khai báo, phân loại, thu gom, lưu giữ chất thải nguy hại; hướng dẫn kỹ thuật về phương tiện, thiết bị lưu chứa, vận chuyển, phòng ngừa, ứng phó sự cố trong quá trình vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại; hướng dẫn đăng ký, vận chuyển xuyên biên giới chất thải nguy hại theo Công ước Basel về kiểm soát vận chuyển xuyên biên giới chất thải nguy hại và việc tiêu hủy chúng.

3. Quy định về việc xử lý chất thải nguy hại

Điều 84, Luật bảo vệ môi trường 2020 quy định về việc xử lý chất thải nguy hại như sau:

Chất thải nguy hại phải được xử lý bằng công nghệ phù hợp và đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Nhà nước khuyến khích và có chính sách ưu đãi cho tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư và cung cấp dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; khuyến khích việc đầu tư cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại quy mô cấp vùng; khuyến khích đồng xử lý chất thải nguy hại.

Cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Phù hợp với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia hoặc quy hoạch có nội dung về xử lý chất thải nguy hại, trừ trường hợp cơ sở đồng xử lý chất thải nguy hại;

b) Bảo đảm khoảng cách an toàn về môi trường theo quy định;

c) Công nghệ xử lý chất thải nguy hại phải được thẩm định, có ý kiến theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; khuyến khích áp dụng công nghệ thân thiện môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất, công nghệ xử lý kết hợp với thu hồi năng lượng;

d) Có giấy phép môi trường;

đ) Có nhân sự phụ trách về bảo vệ môi trường được đào tạo chuyên ngành môi trường hoặc lĩnh vực chuyên môn phù hợp;

e) Có quy trình vận hành an toàn công nghệ, phương tiện, thiết bị chuyên dụng phù hợp;

g) Có kế hoạch quản lý môi trường gồm nội dung kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải; an toàn lao động, vệ sinh lao động; phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; đào tạo, tập huấn định kỳ hằng năm; chương trình giám sát môi trường; đánh giá hiệu quả xử lý chất thải nguy hại; phương án xử lý ô nhiễm, cải tạo môi trường sau khi kết thúc hoạt động;

h) Ký quỹ bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 137 của Luật này trong trường hợp có hoạt động chôn lấp chất thải.

4. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành tiêu chí về công nghệ xử lý chất thải nguy hại; hướng dẫn thực hiện điểm g khoản 3 Điều này.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện quy hoạch có nội dung về xử lý chất thải nguy hại; không hạn chế việc thu gom chất thải nguy hại phát sinh trên địa bàn đơn vị hành chính cấp tỉnh khác về xử lý tại cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn.

Trách nhiệm của chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại

Điều 85, Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định trách nhiệm của chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại như sau:

1. Đáp ứng đầy đủ yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 84 của Luật này.

2. Thu gom, vận chuyển, tiếp nhận, xử lý số lượng, loại chất thải nguy hại theo đúng nội dung giấy phép môi trường được cấp.

3. Bảo đảm hệ thống, phương tiện, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định.

4. Thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại đối với chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình hoạt động mà không có khả năng xử lý.

5. Đăng ký với cơ quan cấp phép môi trường theo thẩm quyền để được chấp thuận khi có nhu cầu liên kết vận chuyển chất thải nguy hại không có trong giấy phép môi trường của mình cho chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại khác có chức năng phù hợp theo quy định của Chính phủ.

6. Lập, sử dụng, lưu trữ và quản lý chứng từ chất thải nguy hại, báo cáo quản lý chất thải nguy hại và hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến công tác quản lý chất thải nguy hại theo quy định.

7. Công khai, cung cấp thông tin về loại, số lượng chất thải nguy hại thu gom, xử lý, phương pháp xử lý; thông tin về tên, địa chỉ chủ nguồn thải chất thải nguy hại được thu gom, xử lý và các thông tin về môi trường khác cần phải công khai, cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 114 của Luật này.

4. Mức phạt vi phạm quy định về chất thải nguy hại

Theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP, các hành vi vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại bị xử phạt như sau:

Đối với hành vi để lẫn, lưu giữ không đúng quy định:

  • Phạt cảnh cáo (lần đầu) hoặc từ 5.000.000 – 10.000.000 đồng nếu để lẫn chất thải nguy hại đơn chiếc vào rác thải thông thường.
  • Từ 10.000.000 – 40.000.000 đồng: để lẫn từ 02 đến dưới 05 loại, hoặc dưới 10% khối lượng chất thải khác loại.
  • Từ 40.000.000 – 70.000.000 đồng: để lẫn từ 05 đến dưới 10 loại, hoặc từ 10% đến dưới 50% khối lượng.
  • Từ 70.000.000 – 100.000.000 đồng: để lẫn từ 10 loại trở lên, hoặc từ 50% khối lượng trở lên.

Đối với hành vi chuyển giao, mua bán chất thải nguy hại trái quy định:

  • 10.000.000 – 40.000.000 đồng: dưới 100 kg.
  • 40.000.000 – 70.000.000 đồng: từ 100 đến dưới 600 kg.
  • 100.000.000 – 130.000.000 đồng: từ 600 đến dưới 1.000 kg.
  • 130.000.000 – 160.000.000 đồng: từ 2.000 đến dưới 3.000 kg.
  • 220.000.000 – 250.000.000 đồng: từ 5.000 kg trở lên.

Đối với hành vi xử lý chất thải nguy hại không đúng phép:

  • 150.000.000 – 250.000.000 đồng: sử dụng thiết bị, xử lý ngoài danh mục, vượt công suất, không có giấy phép môi trường hoặc không cải tạo môi trường sau khi kết thúc hoạt động.

Đối với hành vi chôn, lấp, đổ, thải, đốt chất thải nguy hại trái quy định

  • 100.000.000 – 150.000.000 đồng: dưới 100 kg.
  • 150.000.000 – 200.000.000 đồng: từ 100 đến dưới 250 kg.
  • 200.000.000 – 250.000.000 đồng: từ 250 đến dưới 500 kg.
  • 250.000.000 – 300.000.000 đồng: từ 500 đến dưới 1.000 kg.
  • 300.000.000 – 350.000.000 đồng: từ 1.000 đến dưới 1.500 kg.
  • 350.000.000 – 400.000.000 đồng: từ 1.500 đến dưới 2.000 kg.
  • 400.000.000 – 450.000.000 đồng: từ 2.000 đến dưới 2.500 kg.
  • 450.000.000 – 500.000.000 đồng: từ 2.500 đến dưới 3.000 kg.
  • 500.000.000 – 600.000.000 đồng: từ 3.000 kg trở lên.

Ngoài ra, còn có hình thức xử phạt bổ sung đối với hành vi vi phạm về chất thải nguy hại bao gồm:

  • Đình chỉ hoạt động (01 đến 12 tháng tùy mức độ).
  • Tước quyền sử dụng giấy phép môi trường (03 đến 12 tháng).
  • Tịch thu phương tiện, tang vật vi phạm.

Trên đây là một số thông tin về các quy định về thu gom, xử lý chất thải nguy hại. Cảm ơn các bạn đã dành thời gian đọc bài. Đừng quên theo dõi Công ty Môi trường Hợp Nhất để thường xuyên nhận được những cập nhật mới về ngành môi trường.

Đánh giá và bình luận

Chưa có đánh giá. Hãy là người đầu tiên đánh giá.

Gửi đánh giá / bình luận

Đánh giá sao
Mã xác nhận