Ứng dụng công nghệ SBR để XLNT dược phẩm

Lưu Chia sẻ

Nước thải dược phẩm tạo ra nhiều thách thức đối với môi trường vì chưa thể tiếp cận với nhiều công nghệ xử lý hiệu quả. Nước thải từ các ngành công nghiệp chứa hợp chất kim loại có nguồn gốc hữu cơ, dung môi, etanol và metanol. Nước thải bắt nguồn từ nhiều dòng chảy từ các công đoạn khác nhau của quá trình sản xuất.

Nội dung bài viết:

Ứng dụng công nghệ SBR loại bỏ nito

Đặc điểm của nước thải ngoài chứa hợp chất hóa học thường có sự hiện diện vật liệu vô cơ, chất rắn lơ lửng. Vì thế phải lựa chọn quy trình xử lý nước thải dược phẩm như kết tủa hóa học trước khi đưa nước thải vào thiết bị sinh học.

Bản chất của từng hợp chất hóa học sẽ khác nhau tùy thuộc vào loại dược phẩm được sản xuất cùng nhiều chất liên kết khác nhau. Một nghiên cứu sử dụng gần đây là màng thẩm tách điện để tách hợp chất hóa học nhưng chi phí của nó khá cao.

xử lý nước thải bằng công nghệ SBR được coi là cách tiếp cận mới mẻ đáp ứng tiêu chuẩn xử lý nước thải dược phẩm. Với nhu cầu ngày càng tăng thì việc đưa vào các đơn vị xử lý bậc ba để loại bỏ chất dinh dưỡng từ nước thải ngoài các chất ô nhiễm thông thường như COD, BOD, chất rắn lơ lửng và mầm bệnh trở nên tất yếu.

Và hệ thống SBR có thể giải quyết yêu cầu này mà không cần bổ sung bất kỳ cơ sở hạ tầng nào thông qua việc tối ưu hóa quy trình các giai đoạn xử lý hiếu khí, thiếu khí và kỵ khí.

Sự vận hành của chu trình SBR theo thời gian chứ không phải theo không gian. Nó cung cấp mức độ linh hoạt hơn để loại bỏ chất dinh dưỡng thông qua việc thay đổi chế độ sục khí và khuấy trộn trong môi trường hiếu khí – thiếu khí xen kẽ. Quá trình loại bỏ chất dinh dưỡng chủ yếu gồm 2 bước nitrat hóa và khử nito.

Khi đó, nito hữu cơ chuyển thành amoniac trong quá trình oxy hóa chất hữu cơ và nhu cầu oxy hóa học COD trong nước thải. Quá trình nitrat hóa hoàn toàn sẽ chuyển đổi oxy hóa amoniac thành nitrat do vi khuẩn dị dưỡng. Nhiệt độ, pH, DO và thời gian lưu chất rắn là những thông số quan trọng trong quá trình nitrat hóa.

Ứng dụng công nghệ SBR để XLNT dược phẩm

Sư kết hợp công nghệ Unitank và SBR

Hệ thống Unitank kết hợp cùng hệ thống SBR giúp tăng hiệu quả xử lý cấu tạo của Unitank cơ bản chia thành 3 ngăn, mỗi ngăn chứa hệ thống sục khí và tuần hoàn bùn bên ngoài. Các ngăn bên ngoài luân phiên hoạt động như bể sục khí và lắng bùn thì ngăn giữa chỉ có chứa bộ phận sục khí.

Để loại bỏ N, P, hệ thống Uinitank được cải tiến với ngăn kỵ khí – thiếu khí. Ưu điểm của hệ thống đơn giản, ít chiếm không gian, tiết kiệm chi phí vận hành cũng như phù hợp với HTXLNT quy mô nhỏ. Điều này giúp theo dõi cũng như kiểm soát các thông số trực tiếp như COD, BOD, TSS oxy hòa tan.

Công nghệ SBR sẽ được áp dụng cho nhiều quy trình xử lý linh hoạt hoặc kết hợp cùng nhiều công nghệ xử lý khác nhau cũng mở rộng khả năng ứng dụng của giải pháp này.

Những lợi thế của hệ thống SBR

  • Phù hợp với nhu cầu tái chế nước thải, tiêu chuẩn xả thải nghiêm ngặt vì SBR đạt được chất lượng nước sau xử lý tốt hơn, chi phí thấp.
  • SBR không gây ô nhiễm thứ cấp, chi phí đầu tư thấp, độ phức tạp tương đối thấp và hiệu suất xử lý cao.
  • SBR với mức độ tin cậy lớn, hoạt động mạnh mẽ, và được tối ưu hóa tốt hơn trong việc loại bỏ N, P trong hệ thống.
  • Sự cải tiến SBR thành SBBR tạo ra lợi thế lớn để sử dụng trong xử lý nước thải ngành dệt nhuộm, hóa chất, dược phẩm.

Hiện nay còn rất nhiều công nghệ khác được dùng có hiệu quả trong việc loại bỏ chất thải từ lĩnh vực dược phẩm. Mỗi công nghệ sẽ giúp đưa ra những giải pháp xử lý môi trường tối ưu nhất cho từng nguồn thải khác nhau. Nếu như doanh nghiệp của bạn cần tư vấn thiết kế hệ thống XLNT, vận hành, bảo trì, nâng cấp hay cải tạo hệ thống thì hãy liên hệ ngay Hotline 0938.857.768.

Đánh giá và bình luận

Chưa có đánh giá. Hãy là người đầu tiên đánh giá.

Gửi đánh giá / bình luận

Đánh giá sao
Mã xác nhận