Hóa mỹ phẩm là những sản phẩm được sử dụng rất phổ biến trong đời sống hằng ngày. Với nhu cầu sử dụng ngày càng tăng nhanh, ngành sản xuất hóa mỹ phẩm cũng phát triển không ngừng. Bên cạnh những “ông lớn” trong ngành sản xuất hóa mỹ phẩm, có rất nhiều cơ sở sản xuất nhỏ lẻ xả trực tiếp ra môi trường hoặc có đầu tư hệ thống xử lý nhưng chưa đáp ứng các tiêu chuẩn xả thải gây ô nhiễm môi trường. Vì vậy, xử lý nước thải ngành hóa mỹ phẩm cần được đẩy mạnh thực hiện.
Nội dung bài viết:
1. Hóa mỹ phẩm được sản xuất như thế nào?
Các sản phẩm hóa mỹ phẩm tại mỗi nhà máy có quy trình sản xuất khác nhau, dưới đây là quy trình sản xuất hóa mỹ phẩm được thực hiện tại một nhà máy:
- Bước 1: Nhập và kiểm tra nguyên liệu;
- Bước 2: Phân loại nguyên liệu;
- Bước 3: Chia nguyên liệu ra từng mẻ theo tỉ lệ công thức;
- Bước 4: Gia công, phối trộn nguyên liệu;
- Bước 5: Kiểm tra sản phẩm.
2. Nguồn phát sinh nước thải hóa mỹ phẩm
Từ quy trình sản xuất có thể thấy, nguồn phát sinh nước thải hóa mỹ phẩm chủ yếu đến từ các quá trình:
- Quá trình sản xuất: Quá trình pha chế hóa mỹ phẩm và quá trình vệ sinh thiết bị, dụng cụ chứa, đường ống, các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn bị loại bỏ, quá trình vệ sinh máy móc, sàn, xưởng.
- Quá trình sinh hoạt: Các hoạt động ăn uống từ khu nhà ăn, nước thải vệ sinh của công nhân viên tại xưởng sản xuất.
Sản phẩm thành phẩm sẽ được cho vào bao bì, chai, lọ, sau đó được đưa đến bộ phận kiểm tra chất lượng. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ được chuyển đến các bước tiếp theo, sản phẩm không đạt tiêu chuẩn sẽ bị loại bỏ.
2.1. Đặc điểm nước thải ngành hóa mỹ phẩm
Có hơn 500 loại hóa chất được sử dụng trong sản xuất các loại hóa mỹ phẩm. Chính vì vậy, nước thải ngành hóa mỹ phẩm chủ yếu ô nhiễm về mặt hóa học. Trong thành phần chứa các chất hoạt động bề mặt (AES, ALS, APG,…), hóa chất tẩy rửa, chất tạo hương, hương liệu tổng hợp, chất tạo màu, phẩm màu, chất bảo quản, axit béo (acid lauric, acid stearic, acid erucic,…), dầu thực vật (dầu dừa, dầu oliu, dầu paraffin,…)... Nồng độ COD trong nước thải cao hơn so với các loại nước thải của ngành nghề khác.
2.2. Các phương pháp xử lý nước thải hóa mỹ phẩm
Dưới đây là một số phương pháp xử lý nước thải ngành hóa mỹ phẩm thường được áp dụng:
- Phương pháp cơ học, vật lý: Loại bỏ rác thô, tạp chất lơ lửng, chất rắn có kích thước lớn trong nước thải bằng song chắn rác hoặc lưới lọc rác.
- Phương pháp hóa lý: Khử độ màu, giảm bớt thành phần ô nhiễm bằng cách sử dụng các loại hóa chất như polymer, phèn, PAC, v.v…
- Phương pháp sinh học: Xử lý các thành phần ô nhiễm trong nước thải nhờ vào hoạt động của các vi sinh vật trong nước thải như vi sinh vật kỵ khí, vi sinh vật hiếu khí, vi sinh vật thiếu khí.
- Phương pháp oxy hóa nâng cao: Áp dụng các tác nhân oxy hóa mạnh như Ozone (O₃), O₃/H₂O₂, UV/H₂O₂ hoặc Fenton để phân hủy các hợp chất hữu cơ bền vững, chất tạo màu và chất hoạt động bề mặt khó xử lý bằng phương pháp sinh học.
- Phương pháp lọc màng: Sử dụng các công nghệ màng như MF, UF, NF hoặc RO để loại bỏ cặn mịn, vi sinh vật, chất hữu cơ hòa tan và muối hòa tan khi yêu cầu chất lượng nước đầu ra cao hoặc tái sử dụng nước.
Thông thường trong hệ thống XLNT là sự kết hợp của nhiều phương pháp nhằm đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn.
3. Tham khảo quy trình xử lý nước thải hóa mỹ phẩm
Quy trình xử lý nước thải hóa mỹ phẩm thường được thực hiện qua nhiều giai đoạn như:
- Bể tiếp nhận và song chắn rác để tách rác, loại bỏ các thành phần có kích thước lớn, tránh gây ảnh hưởng đến các ông trình xử lý.
- Bể tuyển nổi: Tách và loại bỏ các chất lơ lửng, dầu mỡ, chất hoạt động bề mặt, dung môi hữu cơ ra khỏi nước thải (chúng thường tồn tại dưới dạng bọt khí).
- Bể điều hòa: Ngăn ngừa tình trạng lắng cặn nhờ vào quá trình xáo trộn nước thải và thổi khí thường xuyên, giúp chất ô nhiễm phân bố đồng đều trong nước thải. Đồng thời cũng giúp điều chỉnh độ pH cho phù hợp với các quá trình xử lý tiếp theo.
- Bể keo tụ, tạo bông: Trong nước thải tồn tại chất lơ lửng là những hạt keo có kích thước rất nhỏ (mang điện tích âm) và chúng không thể tự lắng khi xử lý bằng phương pháp lắng. Vì vậy bể keo tụ, tạo bông là nơi được châm vào các hóa chất keo tụ (phèn sắt, phèn nhôm, PAC) và trộn đều với nước thải. Dưới tác dụng của cánh khuấy các hạt keo trong nước thải tiếp xúc với hóa chất keo tụ và hình thành phản ứng, tạo thành các bông cặn có kích thước lớn và nặng nên lắng xuống đáy bể.
- Bể lắng I (bể lắng hóa lý): Nơi lắng các bông bùn, sau đó nước thải được dẫn sang bể xử lý kỵ khí UASB. Bể lắng hóa lý thường chứa nhiều hóa chất độc hại.
- Bể xử lý UASB: Xử lý BOD, COD, ni tơ, photpho, chất hữu cơ khó phân hủy.
- Bể xử lý aerotank: Xử lý chất hữu cơ còn sót lại mà các công trình trước đó chưa xử lý hết.
- Bể lắng II (bể lắng sinh học): Lắng bùn từ quá trình xử lý, nguyên tắc hoạt động vẫn là lắng bùn hoạt tính nhờ sự chênh lệch về khối lượng giữa nước sạch và bông bùn. Một phần bùn hoạt tính trong bể lắng này sẽ được bơm tuần hoàn trở về bể aerotank, phần bùn còn lại sẽ được tách bớt nước và đem đi xử lý định kỳ.
- Bể khử trùng: Châm một lượng hóa chất khử trùng (thường là Chlorine) để loại bỏ vi khuẩn, vi rút còn sót lại trong nước thải.
- Xử lý bùn thải: Một phần bùn từ hệ thống xử lý sẽ được bơm tuần hoàn trở lại bể xử lý aerotank, phần còn lại sẽ được cô đặc, làm giảm trọng lượng và được hút hoặc xử lý định kỳ.
Có thể thấy, quy trình xử lý nước thải hóa mỹ phẩm là sự kết hợp của nhiều phương pháp và công nghệ xử lý. Để mang lại hiệu quả xử lý tối ưu, Quý doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ xử lý nước thải của các công ty uy tín trong ngành.
4. Công ty chuyên xử lý nước thải hóa mỹ phẩm
Công ty môi trường Hợp Nhất chuyên xử lý nước thải hóa mỹ phẩm và nước thải các ngành công nghiệp khác như nước thải công nghiệp hóa chất, xi mạ, sơn, dược phẩm, v.v… đảm bảo chất lượng với giá thành hợp lý.
Trong quá trình thi công, lắp đặt hệ thống xử lý nước thải, Hợp Nhất sẽ bố trí thời gian hợp lý, linh hoạt theo yêu cầu của chủ đầu tư để đảm hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp không bị ảnh hưởng.
Trên đây là một số thông tin về việc "Xử lý nước thải ngành hóa mỹ phẩm". Mỗi doanh nghiệp đều có đặc điểm sản xuất, công suất và thành phần nước thải riêng, do đó giải pháp xử lý cũng cần được thiết kế theo từng điều kiện thực tế. Việc lựa chọn đúng công nghệ ngay từ đầu không chỉ giúp hệ thống vận hành ổn định, đạt quy chuẩn môi trường mà còn góp phần tiết kiệm chi phí đầu tư, chi phí vận hành và hạn chế các rủi ro phải cải tạo hệ thống về sau.
5. Tài liệu tham khảo
Nguồn: Tổng hợp
Quý doanh nghiệp cần tư vấn - thực hiện hệ thống xử lý nước thải cho doanh nghiệp, hãy liên hệ với công ty xử lý nước thải Hợp Nhất qua Hotline: 0938.857.768 để được tư vấn cụ thể hơn!