Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Túi Xách

Lưu Chia sẻ

Một cơ sở sản xuất, gia công các sản phẩm xuất túi xách, giỏ (có công đoạn in). Trong quá trình sản xuất có phát sinh nước thải sinh hoạt 30m3/ngày.đêm và nước thải sản xuất 20m3/ngày.đêm (chủ yếu là từ công đoạn rửa khuôn in). Để bảo vệ môi trường, chủ cơ sở đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải với công suất 60m3/ngày.đêm. Mời các bạn cùng tham khảo thông tin chi tiết về hệ thống xử lý nước thải sản xuất túi xách qua nội dung dưới đây.

Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Túi Xách

Nội dung bài viết:

1. Nguồn phát sinh và đặc điểm nước thải

- Nước thải sản xuất: Nước thải từ công đoạn in của xưởng in

- Nước rửa mực in của các khuôn in

- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu nhà ăn, hoạt động ăn uống của công nhân viên.

- Nước thải phát sinh từ khu nhà vệ sinh của nhân viên và công nhân.

Đặc điểm nước thải sản xuất: Nước thải thường có màu sắc đậm (màu đen, xanh, đỏ hoặc tím tùy loại mực in sử dụng), chứa hàm lượng chất hữu cơ cao, pH dao động lớn, kim loại nặng, dầu mỡ và chất hoạt động bề mặt.

Đặc điểm của nước thải sinh hoạt: Chứa chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, chất dinh dưỡng, dầu mỡ, vi sinh vật gây bệnh.

Từ việc phân tích đặc điểm, tính chất nước thải của nước thải sản xuất, công nghệ xử lý nước thải là hóa lý kết hợp lọc, sau đó được tiếp tục xử lý bằng công nghệ sinh học.

2. Hệ thống xử lý nước thải

2.1. Hệ thống thu gom nước thải

Hệ thống thu gom thoát nước thải sản xuất được kết nối từ bể gom gạn cặn mực in của khu vực in ấn, … bơm theo đường ống uPVC D49-60; dẫn về HTXLNT chung của cơ sở.

- Nước thải căn tin > Bể gạn, tách mỡ > Hệ thống XLNT tập trung, công suất 60m3/ngày.đêm

Nước thải từ nhà vệ sinh > Bể tự hoại > Hệ thống XLNT tập trung, công suất 60m3/ngày.đêm

Nước thải sản xuất > Hệ thống xử lý nước thải sản xuất sơ bộ > Hệ thống XLNT tập trung, công suất 60m3/ngày.đêm

Nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A

2.2. Quy trình xử lý nước thải

Hệ thống xử lý sơ bộ nước thải sản xuất: Nước thải mực in > Bể gạn 3 ngăn > Bể ozon hóa hoặc keo tụ (PAC, ozon) > Bể lắng hóa lý > Bồn lọc đa tầng > Bể điều hòa của hệ thống XLNT chung

Quy trình hệ thống xử lý nước thải chung của cơ sở

Nước thải > Bể gom, gạn bơm > Bể điều hòa > Bể kỵ khí > Bể Anoxic > Bể hiếu khí > Bể lắng sinh học > Bể khử trùng > Bơm + Cột lọc áp lực > Nước sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A

quy trình xử lý nước thải sản xuất túi xách
 Sơ đồ quy trình hệ thống xử lý nước thải chung của cơ sở (ảnh minh họa)

2.3. Thuyết minh quy trình xử lý

Bể gom, gạn bơm

- Dùng gom nước thải sinh hoạt bao gồm từ nhà vệ sinh sau bể tự hoại và từ khu căn tin, bếp ăn sau bể gạn dầu mỡ, tại đây bố trí 03 bể gom, gạn bơm để tách cặn, dầu mỡ còn sót lại trước khi bơm về bể điều hòa.

Tại bể gom gạn bơm bố trí 02 bơm để bơm về bể điều hòa;

Nước thải sản xuất sau bể lọc đa tầng chảy trực tiếp vào bể điều hòa.

Bể điều hòa

Bể điều hòa với nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải một cách ổn định trước khi đưa vào các công trình đơn vị phía sau, đặc biệt là cụm bể sinh học giúp cho các vi sinh có thể thích nghi với nước thải trong điều kiện ổn định, tránh được tình trạng vi sinh bị sốc tải.

Tại bể điều hòa bố trí 02 máy bơm với phao chống cạn dùng để điều tiết lưu lượng cho hệ thống nước thải với lượng nước thải phát sinh trong 08 giờ được điều tiết để bơm về bể anoxic trong thời gian khoảng 14-16 giờ/mỗi ngày.

Bể kỵ khí

Tác dụng của bể kỵ khí dùng để phân hủy các hợp chất khó phân hủy từ nước thải sản xuất, trước khi qua các công đoạn sinh học tiếp theo;

Bể Anoxic

Bể sinh học thiếu khí hay còn gọi bể Anoxic với mục đích chính khử nitơ từ sự chuyển hóa nitrat thành nitơ tự do. Trong bể thiếu khí diễn ra quá trình oxy hóa sinh hóa các chất hữu cơ hòa tan và dạng keo trong nước thải dưới sự tham gia của các vi sinh vật. Các vi sinh vật tiêu thụ chất hữu cơ hòa tan phần lớn để tạo ra năng lượng hoạt động (80%) và còn lại là sinh trưởng, tạo tế bào mới vì vậy lượng bùn tạo ra rất ít, đồng thời sinh ra một lượng lớn khí CH4, CO2, H2S…

Trong quá trình xử lý sinh học thiếu khí tại bể Anoxic, chủng vi khuẩn Acinetobacter sẽ được tham gia vào nhằm hỗ trợ chuyển hóa các hợp chất hữu cơ chứa Photpho thành hợp chất mới loại bỏ hoàn toàn Photpho, giúp các vi sinh vật hiếu khí dễ dàng phân hủy hơn. Còn vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter có chức năng hỗ trợ khử Nitrat hiệu quả. Các phản ứng được diễn ra theo phương trình sau: + Phản ứng Nitrat hóa: NH3 → NO3 → NO2 → NO → N2O → N2 (gas) + Phản ứng

Photphorit: PO4 3- Microorganism (PO4 3-)salt => sludge + Bể có kích thước hữu dụng (phần chứa nước xử lý) là 1,05x01x,2,5 m; thời gian lưu tối thiểu là: 04 giờ (đáp ứng mức ổn định lưu). Hiệu quả xử lý trong giai đoạn này có thể đạt 70% đối với Nitơ. Quá trình chuyển hóa N được hỗ trợ bởi hệ thống khuấy chìm và vi sinh hiếu khí từ bể lắng sinh học hoàn lưu. Sau giai đoạn bể anoxic, nước thải chảy qua bể Aerotank.

Bể Aerotank

Bể xử lý sinh học hiếu khí Aerotank sử dụng bùn hoạt tính lơ lửng với các chủng vi sinh vật đặc hiệu cho quá trình phân hủy hiếu khí. Không khí được tăng cường bằng các máy thổi khí công suất lớn qua hệ thống các thiết bị phân phối khí bố trí dưới đáy bể, đảm bảo lượng oxy hòa tan trong nước thải từ 2 – 4 mg/l để đảm bảo cung ứng đủ lượng oxy cho vi sinh vật sống và tiêu thụ chất hữu cơ trong nước thải.

Bể lắng sinh học

Được xây dựng nhằm mục đích lắng các vật chất lơ lửng, vi sinh tồn tại sau quá trình xử lý hiếu khí và cũng là để tiếp tục quá trình phân hủy một phần các chất hữu cơ còn sót lại trong nước thải. Tại đây bố trí 02 bơm bùn, bơm tuần hoàn toàn bộ về bể anoxic. Nước thải từ bể lắng sinh học sẽ chảy tràn sang bể khử trùng

Bể khử trùng

Sau khi nước thải được xử lý ở bể lắng sinh học sẽ được chuyển vào bể khử trùng. Quá trình xử lý bằng clorin có tác dụng khử khuẩn, độc tính của nước, giải quyết mùi phát sinh từ quá trình sinh học, khử trùng nước.

Thiết bị lọc áp lực

Bể lọc áp lực đa tầng có tác dụng lọc bỏ các chất rắn lơ lửng còn lại sau quá trình xử lý. Đảm bảo nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn cho phép.

Bể chứa bùn

Bể chứa bùn dùng để chứa bùn phát sinh từ quá trình bùn dư của hệ thống lắng sinh học, do bùn được tuần hoàn toàn bộ để làm dinh dưỡng cho vi sinh nên bùn thải ít phát sinh, định kỳ khoảng 24 tháng, kiểm tra lượng bùn vi sinh lắng sau 30 phút tại bể hiếu khí nếu số lượng vượt trên 60% thì tiến hành xả van bùn tại đường bơm bùn hoàn lưu trong vòng 04 giờ, để lượng vi sinh rơi xuống khoảng 40% là hệ thống tiếp tục vận hành ổn định.

Nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A và được xả vào nguồn tiếp nhận.

Sơ đồ quy trình xử lý nước thải mực in
Sơ đồ quy trình xử lý nước thải mực in (ảnh minh họa)

3. Thông số kỹ thuật các bể trong hệ thống xử lý nước thải

STT

Hạng mục

Kích thước

Thiết bị đi kèm

1

Bể gom gạn

BTCT, kích thước DxRxC: 6m x 0,8 m x 4 m

Lưới lọc rác; 2 bơm nước thải; 01 phao bơm

2

Bể điều hòa

BTCT, kích thước DxRxC: 2,4m x 1,8 m x 4,5 m

3

Bể kỵ khí

BTCT, kích thước DxRxC: 2,4m x 1,8 m x 4,5 m

4

Bể Anoxic

BTCT, kích thước DxRxC: 2,4m x 1,8 m x 4,5 m

01 máy khuấy chìm

5

Bể hiếu khí

BTCT, kích thước DxRxC: 5m x 3,2 m x 4,5 m

02 máy thổi khí; 39 đĩa tán khí

6

Bể lắng sinh học

BTCT, kích thước DxRxC: 2,7m x 2,2 m x 4,5 m

Bi lắng, tấm chắn bọt, máng răng cưa, 2 bơm bùn

7

Bể khử trùng

BTCT, kích thước DxRxC: 2,2m x 1 m x 4,5 m

Bi lắng, tấm chắn bọt, máng răng cưa, 2 bơm bùn

8

Cột lọc áp lực

Inox 304 DKxC: 0,6mx2m

Vật liệu lọc Bơm đầu ra

9

Bể chứa bùn

BTCT, kích thước DxRxC: 2,2m x 1 m x 4,5 m

10

Tủ điện điều khiển

Trên đây là một số thông tin về hệ thống xử lý nước thải sản xuất túi xách với công suất 60m3/ngày.đêm. Trên thực tế, quy trình và sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tại mỗi nhà máy sẽ được thiết kế khác nhau tùy vào nhiều yếu tố như: quy mô, công suất của nhà máy, lưu lượng nước thải, đặc điểm thành phần, tính chất nước thải, yêu cầu về chất lượng nước sau xử lý, chi phí đầu tư hệ thống, diện tích thi công, lắp đặt hệ thống.

Quý Doanh nghiệp có nhu cầu tư vấn, thiết kế thi công hệ thống xử lý nước thải, xin vui lòng liên hệ Zalo/Hotline 0938.857.768 hoặc gửi thư mời chào giá về email: congthongtin@moitruonghopnhat.com.

Đánh giá và bình luận

Chưa có đánh giá. Hãy là người đầu tiên đánh giá.

Gửi đánh giá / bình luận

Đánh giá sao
Mã xác nhận