Xử Lý Nước Thải Tại Hậu Giang

Lưu Chia sẻ

Nếu bạn là chủ doanh nghiệp tại tỉnh Hậu Giang có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh nước thải và cần tìm một công ty xử lý nước thải tại Hậu Giang uy tín thì bạn không thể bỏ qua Công ty Cổ phần Xây dựng và Công nghệ Môi trường Hợp Nhất – Nhà thầu chuyên xử lý nước thải tại nhiều tỉnh thành ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Xử Lý Nước Thải Tại Hậu Giang

Nội dung bài viết:

1. Vì sao cần xử lý nước thải tại Hậu Giang?

Hậu Giang là tỉnh nằm ở trung tâm châu thổ sông Mê Kông với hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Từ ngàn xưa, người dân nơi đây đã sinh sống dọc theo các tuyến kênh rạch, sông ngòi đã sử dụng nguồn nước từ các con sông làm nước sinh hoạt. Tuy nhiên hiện nay nét văn hóa “sông nước miền Nam” đã thay đổi. Những năm gần đây, chất lượng nguồn nước tại nhiều tuyến kênh chính trên địa bàn tỉnh đã bị ô nhiễm và nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng ô nhiễm nhiễm nước mặt này là do các hoạt động sinh hoạt của người dân và hoạt động sản xuất của các công ty, nhà máy, xí nghiệp và các hoạt động sản xuất nông nghiệp làm phát sinh nước thải chưa qua xử lý nhưng thải trực tiếp ra môi trường.

Hệ lụy từ việc suy giảm chất lượng nước mặt là không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, hoạt động sinh hoạt, sản xuất của người dân mà còn gây trở ngại cho các nhà máy cung cấp nước sạch tại các khu đô thị.

Chính vì những lý do trên, việc lắp đặt, xây dựng các hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn, đảm bảo chất lượng nước đầu ra đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh nước thải trên địa bàn tỉnh Hậu Giang là hết sức cần thiết.

Việc này vừa giúp bảo vệ sức khỏe cộng đồng vừa giữ gìn nguồn tài nguyên nước cho nhiều mục đích. Và hơn nữa là việc này cũng thể hiện trách nhiệm pháp lý về bảo vệ môi trường của doanh nghiệp, tránh nguy cơ bị xử phạt do xả thải trái phép, yên tâm phát triển bền vững.

2. Nhà thầu xử lý nước thải tại tỉnh Hậu Giang uy tín

Công ty Cổ phần Xây dựng và Công nghệ Môi trường Hợp Nhấtcông ty môi trường chuyên tư vấn các giải pháp quản lý môi trường toàn diện cho doanh nghiệp, từ lúc chuẩn bị đầu tư, phê duyệt dự án cho đến khi triển khai, vận hành dự án. Nếu Anh/Chị đang cần tìm nhà thầu chuyên xử lý nước thải tại Hậu Giang thì hãy thử trải nghiệm dịch vụ của Hợp Nhất. Chúng tôi có các thế mạnh sau đây:

- Có giấy phép kinh doanh và đầy đủ các chứng nhận năng lực hoạt động.

- Hơn 10 năm kinh nghiệm trong ngành xử lý nước thải với nhiều dự án đã thực hiện thành công.

- Xử lý nước thải với công suất đa dạng từ vài m3 đến vài nghìn m3.

- Đa dạng kiểu xây dựng, thi công hệ thống: Xây dựng bằng bê tông, lắp bồn composite, lắp module hình chữ nhật.

- Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật chu đáo và chế độ bảo hành lâu dài.

- Hợp Nhất cũng là đơn vị chuyên thực hiện hồ sơ môi trường nên chúng tôi tư vấn, thiết kế hệ thống xử lý nước thải đúng theo nội dung trong hồ sơ môi trường của doanh nghiệp.

Nhà thầu xử lý nước thải Hợp Nhất
Nhà thầu xử lý nước thải Hợp Nhất (ảnh minh họa)

3. Quy trình xử lý nước thải tại Hậu Giang

Đối với bất kỳ dự án xử lý nước thải nào tại Hậu Giang hoặc các địa phương khác, quy trình xử lý nước thải của chúng tôi thường trải qua nhiều bước như sau:  

B1: Đánh giá hiện trạng và thu thập thông tin

B2: Phân tích nguồn nước thải: Lưu lượng nước thải (m³/ngày đêm), thành phần và tính chất nước thải (BOD, COD, SS, pH, kim loại nặng, dầu mỡ, vi sinh, v.v.).

B3: Xác định mục tiêu xử lý:Tiêu chuẩn xả thải cần đạt (QCVN hoặc tiêu chuẩn quốc tế), mức độ tái sử dụng nước nếu cần.

B4: Thiết kế phương án, lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp.

Một hệ thống xử lý nước thải là sự kết hợp của nhiều công đoạn xử lý khác nhau, các công đoạn có thể linh hoạt điều chỉnh tùy vào tính chất ô nhiễm của nước thải ở từng nơi, dưới đây là các quá trình xử lý phổ biến:

  • Xử lý cơ học: Song chắn rác, bể lắng, bể tách dầu mỡ.
  • Xử lý hóa lý: Keo tụ - tạo bông, tuyển nổi, trao đổi ion, lọc áp lực.
  • Xử lý sinh học: Kỵ khí (UASB, bể lọc kỵ khí), thiếu khí (Anoxic), hiếu khí (bể aerotank, SBR, MBBR).
  • Xử lý nâng cao (nếu cần): Lọc màng (MBR, RO), khử trùng bằng clo hoặc tia UV.

B5: Thiết kế chi tiết hệ thống

  • Bố trí mặt bằng: Tính toán diện tích cần thiết tiếp cận.
  • Lựa chọn thiết bị: Bơm, máy thổi khí, thiết bị đo lường và điều khiển (DO, pH, ORP), vật liệu phù hợp với độ ăn mòn và điều kiện vận hành.
  • Tính toán và mô phỏng: Kiểm tra lưu lượng, áp suất, thời gian lưu, dự đoán hiệu suất xử lý.

B6: Triển khai thi công, xây dựng và lắp đặt

  • Thi công: Chọn nhà thầu uy tín với kinh nghiệm về xử lý nước thải, đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.
  • Kiểm tra và nghiệm thu: Kiểm tra hiệu suất từng công đoạn, đảm bảo nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn.
  • Vận hành và bảo trì: Hướng dẫn vận hành, cung cấp tài liệu và đào tạo nhân viên vận hành, theo dõi các chỉ số vận hành hàng ngày.
  • Hệ thống xử lý nước thải với công suất 400m3/ngày.đêm: Làm sạch thiết bị, thay thế linh kiện khi cần, định kỳ kiểm tra hiệu suất của hệ thống.

4. Tham khảo hệ thống xử lý nước thải thủy sản tại Hậu Giang

Dưới đây là hệ thống xử lý nước thải với công suất 400m3/ngày.đêm tại một nhà máy chế biến thực phẩm tại Hậu Giang

Nhà máy có quy trình sản xuất thực phẩm tôm cá (vò viên) như sau: Thịt tôm, cá > Xay nhuyễn > Quết nhuyễn > Định hình > Luộc chín > Phơi ráo > Đóng gói > Lưu kho lạnh

Các nguồn phát sinh nước thải:

- Nước thải sản xuất: Nước rửa nguyên liệu, luộc nguyên liệu, nước vệ sinh máy móc, thiết bị, nước vệ sinh nhà xưởng, nước thải xử lý khí thải lò hơi. Đặc điểm nước thải sản xuất: Nước thải chế biến thực phẩm chứa các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy, chất rắn lơ lửng, chất rắn hòa tan, dầu mỡ động thực vật, vi sinh, chất hoạt động bề mặt, bụi,..

- Nước thải sinh hoạt: Từ hoạt động ăn uống, vệ sinh của công nhân viên tại nhà máy.

Đặc điểm nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt cũng có chứa các chất hữu cơ dễ phân hủy, chất dinh dưỡng như ni tơ, photpho, vi sinh vật, vi trùng gây bệnh.

Từ việc phân tích thành phần ô nhiễm trong nước thải, hệ thống xử lý nước thải được thiết kế với công nghệ xử lý sinh học kỵ khí – thiếu khí - hiếu khí.

  • Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh > Bể tự hoại 3 ngăn > Hệ thống XLNT tập trung
  • Nước thải từ khu vực bếp ăn > Bể tách dầu mỡ > Hệ thống XLNT tập trung
  • Nước thải sản xuất >  Song chắn rác > Hệ thống XLNT tập trung
  • Nước thải từ hệ thống xử lý khí thải lò hơi > Hố ga lắng cặn

Sơ đồ công nghệ

Nước thải > Lắng cát/Bể tiếp nhận > Lưới lược rác tinh >  Bể điều hòa > Bể tuyển nổi > Cụm bể phản ứng: Bể keo tụ 1 – Bể tạo bông 1 – Bể lắng – Bể trung gian > Bể kỵ khí > Bể thiếu khí > Bể hiếu khí > Bể lắng 2 > Bể keo tụ 2 > Bể tạo bông 2 > Bể lắng, bể chứa nước sau lắng 3 > Bể khử trùng > Nước đầu ra đạt QCVN 40: 2011, cột B.

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải nhà máy tại Hậu Giang
Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải nhà máy chế biến thủy sản tại Hậu Giang

Thuyết minh quy trình

- Bể tiếp nhận: Nước thải sản xuất, nước thải nhà ăn cùng với nước thải sinh hoạt sau bể tự hoại chảy vào hố thu qua lưới lược rác tinh để bơm lên bể điều hòa.

Bể điều hòa: Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải một cách ổn định trước khi đưa vào các công trình đơn vị phía sau, đặc biệt là cụm bể sinh học giúp cho các vi sinh có thể thích nghi với nước thải trong điều kiện ổn định, tránh được tình trạng vi sinh bị sốc tải.

Bể tuyển nổi: Sử dụng bọt khí siêu nhỏ và chất keo tụ hóa học như PAC, polymer…. Các chất rắn bị ép nổi lên mặt nước và được loại bỏ bằng dụng cụ cơ học, sau đó được xử lý. Khi nước thải vào bể tuyển nổi, nó sẽ tách thành ba lớp: lớp bùn, lớp nước sạch, lớp đáy. Nước thải sau đó chảy qua bể phản ứng, keo tụ - tạo bông.

  • Cụm bể phản ứng (bể keo tụ 1, bể tạo bông 1, bể lắng 1, bể trung gian): Tại bể phản ứng, hóa chất phèn sắt được cho vào, nước thải tiếp tục qua bể keo tụ, bể tạo bông, sau đó qua bể lắng để lắng bùn, nước sạch sau đó chảy qua bể trung gian.

Bể kỵ khí: Nước thải từ bể trung gian chảy qua bể kỵ khí, tại đây diễn ra quá trình phân hủy sinh học chất hữu cơ trong điều kiện không có oxy.

Bể thiếu khí: Bể thiếu khí là nơi diễn ra quá trình anoxic hay còn gọi là quá trình denitrat giúp khử nitơ tổng. Tại đây NO3 được chuyển hóa thành N2 khi không có mặt Oxy hoặc có với mật độ thấp bởi các vi sinh vật thiếu khí

Bể hiếu khí: Bể hiếu khí sử dụng chủng vi sinh vật hiếu khí để phân hủy chất thải. Trong bể này, vi sinh vật (còn gọi là bùn hoạt tính) tồn tại ở dạng lơ lửng sẽ hấp thụ oxy và chất hữu cơ (chất ô nhiễm) và sử dụng chất dinh dưỡng là Nitơ & Photpho để tổng hợp tế bào mới, CO2, H2O và giải phóng năng lượng

Bể lắng 2: Nước thải từ bể hiếu khí tự chảy sang bể lắng bùn sinh học dưới dạng hỗn hợp nước bùn. Tại bể lắng phần bùn hoạt tính được thu hồi ở đáy, một phần bùn hoạt tính này được bơm tuần hoàn về bể anoxic duy trì mật độ vi sinh trong các công trình xử lý sinh học.

Bể keo tụ - tạo bông 2: Tại đây hóa chất phèn sắt và Polymer cation được châm vào, nước thải được kết bông, sau đó chảy qua bể lắng 3.

Bể lắng 3: Tại đây nước thải được kết bông và lắng lại. Nước thải sau đó chảy qua bể chứa nước sau lắng, sau đó chảy qua bể khử trùng.

Bể khử trùng: Phần nước trong sau khi ra khỏi bể lắng 3 sẽ được dẫn vào Bể khử trùng, đồng thời hóa chất khử trùng Chlorine được bơm vào để tiêu diệt các vi trùng gây bệnh như E.Coli, Coliform,… có trong nước thải trước khi thải ra môi trường.

Bể chứa bùn 1,2,3: Bùn dư từ các bể lắng được bơm về bể chứa bùn, tại đây diễn ra quá trình giảm thể tích bùn, một phần nước dư được đưa về bể thu gom. Nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, Cột B, sau đó thải ra nguồn tiếp nhận.

5. Thông số kỹ thuật thiết kế hệ thống xử lý nước thải công suất 400m3/ngày.đêm

STT

Tên hạng mục

Kích thước trong

Thể tích hữu dụng (m3)

Dài (m)

Rộng (m)

Cao (m)

1

Hố thu

4,7

3,68

3,2

16

2

Bể điều hòa

13,4

5

4,8

308

3

Bể tuyển nổi

4,7

1,6

4,8

34

4

Bể phản ứng 1

1

0,6

2,8

2

5

Bể keo tụ 1

1

0,85

2,8

2

6

Bể tạo bông 1

1

0,85

2,8

2

7

Bể lắng 1

3,5

3,5

4,8

56

8

Bể trung gian

4,7

2

4,8

42

9

Bể kỵ khí

13,4

6

4,8

350

10

Bể thiếu khí

7

2,5

4,8

80

11

Bể hiếu khí

10,7

7

4,8

320

12

Bể lắng 2

4,7

4,7

4,8

100

13

Bể phản ứng 2

1

0,6

2,8

2

14

Bể keo tụ 2

1

0,85

2,8

2

15

Bể tạo bông 2

1

0,85

2,8

2

16

Bể lắng 3

3,5

3,5

4,8

38

17

Bể chứa nước sau
lắng 3

3,5

1

4,8

9

18

Bể khử trùng

5,6

1,8

2,3

17

19

Bể chứa bùn 1

3,5

1

4,8

20

20

Bể chứa bùn 2

2,35

2,1

4,8

22

21

Bể chứa bùn 3

2,15

2,1

4,8

8,5

Hệ thống trên chỉ mang tính chất tham khảo, đối với các nhà máy, cơ sở có lưu lượng nước thải và tính chất ô nhiễm khác nhau thì sơ đồ công nghệ sẽ được điều chỉnh để xử nguồn thải đạt tiêu chuẩn quy định.

Quý Doanh nghiệp có nhu cầu thiết kế, thi công, lắp đặt hệ thống xử lý nước thải tại Hậu Giang, xin vui lòng liên hệ Hotline: 0938.857.768 để được tư vấn thông tin chi tiết hơn.

Đánh giá và bình luận

Chưa có đánh giá. Hãy là người đầu tiên đánh giá.

Gửi đánh giá / bình luận

Đánh giá sao
Mã xác nhận