Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Đồ Uống 70M3/Ngày.Đêm

Lưu Chia sẻ

Một nhà máy chuyên sản xuất đồ uống, nước ép hoa quả đóng chai như nước táo, nước cam, nước dừa, nước hạt chia, nước nha đam, nước vải,… với quy mô 190.000.000 sản phẩm/năm. Trong quá trình sản xuất có phát sinh nước thải từ hoạt động sản xuất và hoạt động sinh hoạt  với tổng công suất 68m3/ngày.đêm. Do đó, chủ nhà máy đã xây dựng hệ thống XLNT với công suất thiết kế là 70m3/ngày.đêm để tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường. Trong nội dung dưới đây, mời các bạn cùng tham khảo hệ thống xử lý nước thải sản xuất đồ uống, công suất 70m3/ngày.đêm.

Xử lý nước thải sản xuất đồ uống

Nội dung bài viết:

1. Nguồn phát sinh và tính chất nước thải

Nguồn phát sinh nước thải tại nhà máy đến từ hai hoạt động chính là từ quá trình sản xuất và hoạt động sinh hoạt.

Hoạt động sản xuất: Nguyên liệu (quả tươi) > Kiểm tra > Cân >  Rửa, sơ chế > Lọc OPRR > Trộn > Chiết rót > Thanh trùng > Bắn  date > Lưu kho, chờ xuất hàng.

Từ quy trình sản xuất trên, có thẻ thấy, nước thải chủ yếu đến từ công đoạn rửa, sơ chế.

Nguyên liệu sau khi được phân loại tiến hành loại bỏ các phần không sử dụng được bằng cách gọt vỏ, bỏ cuống, cùi, lấy hạt để tránh ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm. Sau đó được rửa sạch trước khi tiến hành sơ chế.

Tính chất, đặc điểm nước thải: Nước thải từ quy trình sản xuất dựa trên nguyên liệu quả tươi chủ yếu là nước thải hữu cơ dễ phân hủy, có đặc trưng BOD, COD, TSS cao, pH hơi chua, chứa nhiều cặn thực vật và hầu như không có chất độc hại.

 Hoạt động sinh hoạt: Hoạt động đi vệ sinh của công nhân, nhân viên văn phòng, hoạt động nấu ăn, rửa bát, vệ sinh bếp, hoạt động rửa tay công nhân trước khi vào phân xưởng.

 Đặc điểm, tính chất nước thải: Chứa nhiều Nitơ và Photpho, dầu mỡ, vụn thực phẩm, chất tẩy rửa, vi sinh,….

Rửa nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất

Hệ thống thu gom nước thải:

  • Nước thải sinh hoạt từ các nhà vệ sinh >  Bể tự hoại 3 ngăn > Hệ thống XLNT 70m3/ngày.đêm
  • Nước thải sản xuất > Hệ thống XLNT 70m3/ngày.đêm

Sơ đồ công nghệ: Nước thải > Song chắn rác > Bể điều hòa > Bể thiếu khí 1,2 > Bể hiếu khí > Bể lắng > Bể khử trùng > Nước thải sau xử lý

Thuyết minh quy trình xử lý

Nước thải nhà vệ sinh sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn được dẫn vào bể điều hòa. Nước thải sản xuất phát sinh được dẫn qua song chắn rác rồi chảy vào bề điều hòa .

Bể điều hòa: Bể điều hòa được thiết kế với thời gian lưu đủ lớn để cần bằng về lưu lượng và nồng độ các thành phần ô nhiễm có trong nước thải. Một số ưu điểm của việc thiết kế bể điều hòa cụ thể như sau:

  • Lưu trữ nước thải phát sinh vào những giờ cao điểm và phân phối đều cho các bể xử lý phía sau
  • Kiểm soát các dòng nước thải có nồng độ ô nhiễm cao
  • Tránh gây quá tải cho các quá trình xử lý phía sau.
  • Có vai trò là bể chứa nước thải khi hệ thống dừng lại để sửa chữa hay bảo trì. Các đĩa phân phối khí được lắp đặt dưới đáy bể giúp khuấy trộn đều nước thải, tránh tạo điều kiện phân hủy sinh học kỵ khí, nên không phát sinh mùi hôi. Hai bơm chìm (1 hoạt động, 1 dự phòng) giúp bơm nước thải vào cụm xử lý sinh học.

Bể thiếu khí: Tại bể anoxic, dưới tác dụng của bùn hoạt tính, nitrat sẽ được khử về dạng nitrit và thành nitơ tự do thoát ra ngoài không khí.

Quá trình khử nitơ (denitrification) từ nitrate NO3 - thành nitơ dạng khí N2 đảm bảo nồng độ nitơ trong nước đầu ra đạt tiêu chuẩn môi trường. Quá trình sinh học khử Nitơ liên quan đến quá trình oxy hóa sinh học của nhiều cơ chất hữu cơ trong nước thải sử dụng Nitrate hoặc nitrit như chất nhận điện tử thay vì dùng oxy. Trong điều kiện không có DO hoặc dưới nồng độ DO giới hạn ≤ 2 mg O2/L (điều kiện thiếu khí).

bể thiếu khí

Bể hiếu khí: Tại đây các vi sinh hiếu khí sẽ phân giải các chất ô nhiễm tạo thành khí cacbonic, nước và sinh khối mới. Lượng oxy cung cấp cho vi sinh hoạt động được lấy từ không khí thông qua các máy thổi khí RB01B/C và hệ thống đĩa phân phối khí tại đáy bể.

Bể lắng: Nước sau cụm bể xử lý thiếu khí và hiếu khí, nước tự chảy tràn vào bể lắng ly tâm. Quá trình lắng là quá trình tách chất lơ lửng ra khỏi nước dưới tác dụng của trọng lực lên hạt lơ lửng có tỉ trọng nặng hơn tỷ trọng nước. Ngoài ra, trong bể lắng, các thành váng nổi có tỉ trọng nhẹ hơn nước nổi trên bề mặt cũng được tách ra khỏi nước thải. Bùn dư một phần được tuần hoàn lại bể chứa bùn cấp cho hệ thống xử lý, phần còn lại được bơm tới bể chứa bùn.

Nước trong được xả ra môi trường thông qua đường ống khử trùng, để khử trùng nước thải trước khi thải ra ngoài hệ thống thu gom nước thải tại địa phương.

Chất lượng nước thải sau hệ thống xử lý đảm bảo đạt tiêu chuẩn quy định. Theo định kỳ, lượng bùn dư trong bể lắng sinh học được đơn vị có chức năng đến thu gom và xử lý.

Chất lượng nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A và được phép xả ra nguồn tiếp nhận. 

Hệ thống xử lý nước thải

2. Thông số kỹ thuật các bể trong hệ thống XLNT 70m3

Thông số kỹ thuật chi tiết các bể trong hệ thống xử lý nước thải

STT

Hạng mục

Số lượng

Thông số kỹ thuật

1

Bể điều hòa

01 bể

Vật liệu bể: Bê tông cốt thép
Kích thước: L x W x H= 3,0m x 1,0m x 3,0m
Thể tích bể: 9m3, bể đặt chìm

2

Bể thiếu khí 1

01 bể

Vật liệu bể BTCT #250, phủ KOVA 2 lớp
Kích thước bể: L x W x H= 3,5m x 3,0m x 3,0m
Thể tích bể: 31,5m3, bể đặt chìm

3

Bể thiếu khí 2

01 bể

Vật liệu bể BTCT #250, phủ KOVA 2 lớp, Kích thước bể: L x W x H= 3,0m x 2,575m x 3,0m
Thể tích bể: 23,175m3, bể đặt chìm

4

Bể hiếu khí

01 bể

Vật liệu bể BTCT #250, phủ KOVA 2 lớp, Kích thước bể: L x W x H= 4,8m x 3,0m x 3,0m
Thể tích bể: 43,2m3, bể đặt chìm

5

Bể lắng

01 bể

Vật liệu bể BTCT #250, phủ KOVA 2 lớp, Kích thước bể: L x W x H= 3,0m x 2,4m x 3,0m Thể tích bể: 21,6m3, bể đặt chìm

6

Bể khử trùng

01 bể

Vật liệu bể BTCT #250, phủ KOVA 2 lớp, Kích thước bể: L x W x H= 3,0m x 1,0m x 3,0m
Thể tích bể: 9m3, bể đặt chìm

7

Bể chứa bùn

01 bể

Vật liệu bể BTCT #250, phủ KOVA 2 lớp, Kích thước bể: L x W x H= 3,0m x 2,5m x 1,5m 
Thể tích bể: 11,25m3

*** Lưu ý: Để hệ thống xử lý nước thải hoạt động hiệu quả, ổn định, cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Vận hành trạm xử lý nước thải theo đúng quy trình kỹ thuật. Nhân viên kỹ thuật vận hành hệ thống phải được tập huấn và thao tác đúng cách khi có sự cố phát sinh và luôn có mặt tại vị trí khi vận hành.
  • Các máy móc, thiết bị phải được kiểm tra theo dõi thường xuyên các thông số kỹ thuật, đặc biệt là các thiết bị điện.
  • Tiến hành bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa khi có hỏng hóc.
  • Luôn dự trữ các thiết bị có nguy cơ hư hỏng cao như máy bơm, phao, van, cánh khuấy,… để thay thế khi cần thiết.
  • Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho kỹ thuật viên vận hành hệ thống.

Trên đây là một số thông tin về hệ thống xử lý nước thải sản xuất đồ uống, công suất 70m3/ngày.đêm tại một nhà máy. Nếu  Quý Khách có nhu cầu tư vấn, thiết kế, thi công hệ thống XLNT, xin vui lòng liên hệ Hotline: 0938.857.768 hoặc gửi thư mời chào giá về email: congthongtin@moitruonghopnhat.com, xin cảm ơn.

Đánh giá và bình luận

/5

1 đánh giá

  • Trần Quốc Bảo
    Cty tôi sản xuất đồ uống đóng chai ở long an, đang cần đầu tư hệ thống xử lý nước thải khoảng 60 - 80m3/ngày.đêm, hợp nhất bố trí người xuống khảo sát và lên thiết kế theo mặt bằng thực tế được ko? do quỹ đất chật
    Phản hồi từ quản trị
    Dạ chuyên viên tư vấn sẽ liên hệ lại Anh theo thông tin đã được cung cấp ạ

Gửi đánh giá / bình luận

Đánh giá sao
Mã xác nhận