Một bệnh viện có quy mô 223 giường bệnh gồm các khối: khối khám bệnh – phòng mổ, khối chuyên khoa điều trị chuyên sâu, khố điều trị nội trú. Trong quá trình hoạt động, bệnh viện có phát sinh nước thải với lưu lượng cao nhất là 350 m3. Để tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và khả năng mở rộng quy mô trong tương lai, bệnh viện đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải với công suất 400m3/ngày.đêm. Trong nội dung dưới đây, mời các bạn cùng tham khảo hệ thống xử lý nước thải y tế, công suất 400m3/ngày.đêm
Nội dung bài viết:
1. Nguồn phát sinh và đặc điểm, tính chất của nước thải y tế
Các nguồn phát sinh nước thải:
- Nguồn số 01: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của cán bộ, nhân viên y tế và bệnh nhân, người nhà bệnh nhân.
- Nguồn số 02: Nước thải từ hoạt động khám chữa bệnh (nước thải từ hoạt động lọc thận, nước rửa chứa máu, dịch mủ,…).
- Nguồn số 03: Nước thải từ nhà hấp rác thải y tế.
- Nguồn số 04: Nước thải từ hoạt động nấu ăn tại khu vực căn tin.
Đặc điểm, tính chất nước thải sinh hoạt: Các thành phần ô nhiễm chính gồm chất cặn bã, chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD, COD), các chất dinh dưỡng (N, P), chất hoạt động bề mặt và vi sinh.
Nước thải y tế từ hoạt động khám chữa bệnh là một trong những loại nước thải có mức độ ô nhiễm cao, đặc biệt chứa nhiều vi trùng gây bệnh; cụ thể như sau:
- Nước thải từ hoạt động lọc thận nhân tạo có chứa hóa chất làm sạch máy lọc thận (thường sử dụng chất sát trùng là axit citric), dịch lọc thận Bicarbonate cũng như các chất có hại cho thận của cơ thể người như urê, creatinine, kali và chất lỏng thừa trong máu.
- Nước thải y tế có nồng độ TSS, COD, BOD5, các chất gây nên hiện tượng phú dưỡng hóa, các vi khuẩn gây bệnh cùng các hóa chất độc hại sử dụng trong khám chữa bệnh.
- Chất khử trùng được sử dụng nhiều trong y khoa, làm tăng mức độ ô nhiễm của nước thải.
- Nước rửa chứa máu, dịch mủ từ người bệnh chứa các chất ô nhiễm hữu cơ và các vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm.
2. Tham khảo hệ thống XLNT y tế, công suất 400m3/ngày.đêm
- Vai trò của hệ thống XLNT: Xử lý nước thải y tế và nước thải sinh hoạt
- Công suất: 400 m3/ngày.đêm
- Công nghệ: Kỵ khí – thiếu khí – hiếu khí
- Tiêu chuẩn sau xử lý: Đạt TCVN 7382:2004 (mức II) và QCVN 28:2010/BTNMT, cột B, K =1 trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Hoá chất, vật liệu sử dụng: Chlorine, mật rỉ đường (chỉ bổ sung khi thiếu dinh dưỡng cho vi sinh tại công đoạn xử lý sinh học).
2.1. Sơ đồ hệ thống thu gom
Nước thải từ các bồn xí, bồn tiểu > Bể tự hoại > Hệ thống thu gom > Hệ thống XLNT 400m3/ngày.đêm > Nguồn tiếp nhận
Nước thải từ phẫu thu sàn, bồn rửa tay, nước thải từ hoạt động khám chữa bệnh, nước thải từ hoạt động khám chữa bệnh, nước thải từ nhà hấp rác thải y tế, nước thải từ căn tin > Hệ thống thu gom > Hệ thống XLNT 400m3/ngày.đêm > Nguồn tiếp nhận
Sơ đồ công nghệ hệ thống XLNT
Nước thải > Máy lược rác > Bể gom > Bể điều hòa kỵ khí > Bể sinh học thiếu khí > Bể sinh học hiếu khí FBR > Bể lắng > Bể khử trùng > Nguồn tiếp nhận
Thuyết minh quy trình xử lý
- Thu gom nước thải: Nước thải bệnh viện theo cống dẫn tập trung về bể gom trước khi vào bể gom nước thải bắt buộc phải qua thiết bị lược rác để loại bỏ các tạp chất, rác.
- Bể gom được chia làm 2 ngăn: 1 ngăn có tác dụng tách váng nổi (dầu, mỡ), 01 ngăn chứa nước để bơm qua bể điều hòa kỵ khí.
- Bể điều hòa kỵ khí: Tại bể điều hòa kỵ khí, một phần COD sẽ được phân hủy nhờ hệ vi sinh kỵ khí có trong bể, đồng thời bể có chức năng điều hòa lưu lượng xử lý cho toàn bộ hệ thống. Sau đó nước thải chảy thủy lực qua ngăn sinh học thiếu khí, bể sinh học hiếu khí. Nhờ các quá trình kỵ khí, thiếu khí, hiếu khí kết hợp sẽ có tác dụng loại bỏ hiệu quả các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng (N, P).
- Bể sinh học hiếu khí: Bể sinh học hiếu khí được cấp khí nhờ máy thổi khí và hệ thống các đĩa phân phối khí đặt trong bể. Bên cạnh đó, bể cũng được lắp đặt hệ vật liệu tiếp xúc có tác 66 dụng là giá thể cho vi sinh dính bám, sinh trưởng, phát triển nhờ đó hiệu quả xử lý sinh học sẽ tăng lên.
- Bể lắng: Sau quá trình sinh học, nước thải được dẫn qua bể lắng để lắng lại các bông bùn, cặn, chất rắn lơ lửng, làm trong nước.
- Bể khử trùng: Nước sau lắng chảy qua bể tiếp xúc khử trùng, tại đây chlorine được bơm vào nhờ 1 bơm định lượng để khử trùng, tiêu diệt vi sinh có trong nước trước khi xả nước ra cống thoát nước chung của thành phố.
- Bùn lắng trong bể lắng được thu gom về bể phân hủy bùn, một phần được hồi lưu về bể sinh học hiếu khí, bùn dư được bơm qua bể điều hòa kỵ khí để phân hủy.
- Nước thải sau xử lý đạt các tiêu chuẩn theo TCVN 7382:2004 (Mức II) và QCVN 28:2010/BTNMT (cột B, K = 1) được dẫn vào cống thoát nước chung tại địa phương.

3. Thông số kỹ thuật hệ thống XLNT y tế, công suất 400m3/ngày.đêm
Dưới đây là bảng thông số kỹ thuật chi tiết các bể xử lý trong hệ thống XLNT
|
STT |
Hạng mục |
Số lượng |
Kích thước (m) D x R x H |
Kết cấu/chất liệu |
|
1 |
Bể thu gom |
01 |
5,1 x 2,3 x 3,75 |
BTCT |
|
2 |
Bể phân hủy bùn |
01 |
5,3 x 5,25 x 3,75 |
BTCT |
|
3 |
Bể điều hòa kỵ khí |
01 |
10,65 x 5,25 x 3,75 |
BTCT |
|
4 |
Bể thiếu khí |
01 |
6,45 x 4,05 x 3,75 |
BTCT |
|
5 |
Bể hiếu khí |
01 |
11,9 x 6,25 x 3,75 |
BTCT |
|
6 |
Bể lắng |
01 |
7,25 x 3,95 x 3,75 |
BTCT |
|
7 |
Bể khử trùng |
01 |
3,95 x 1,9 x 3,75 |
BTCT |
|
8 |
Nhà điều hành |
01 |
5 x 3,6 x 3 |
BTCT |
Song song với công tác vận hành, định kỳ hằng năm bệnh viện cũng thực hiện kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng thiết bị, máy móc hệ thống xử lý nước thải, hệ thống thu gom và thoát nước thải.
Trên đây là một số thông tin về hệ thống xử lý nước thải y tế, công suất 400m3/ngày.đêm. Anh/Chị có nhu cầu tư vấn, thiết kế, thi công và lắp đặt hệ thống xử lý nước thải y tế cho bệnh viện, phòng khám, phòng thí nghiệm, v.v… xin vui lòng liên hệ Hotline: 0938.857.768 hoặc gửi thư mời chào giá về email: congthongtin@moitruonghopnhat.com, xin cảm ơn.