Quy định về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ hiện nay theo văn bản pháp luật nào? Doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định liên quan để lựa chọn, xây dựng và vận hành công trình xử lý nước thải phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường.
Nội dung bài viết:
1. Quy định đối với công trình, thiết bị XLNT tại chỗ
Theo quy định tại Thông tư 53/2025/TT-BNNMT ban hành QCVN 98:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ.
- Xử lý nước thải tại chỗ là hoạt động xử lý nước thải sinh hoạt trong khuôn viên của tổ chức, cá nhân có phát sinh nước thải sinh hoạt quy định tại mục 1.2.2 Quy chuẩn này.
- Công trình xử lý nước thải tại chỗ là công trình được xây dựng tại chỗ để xử lý nước thải sinh hoạt đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường theo Quy chuẩn này.
- Thiết bị xử lý nước thải tại chỗ là thiết bị được sản xuất, chế tạo nguyên chiếc, hợp khối để xử lý nước thải sinh hoạt đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường theo Quy chuẩn này.
Không phải mọi loại nước thải đều áp dụng quy chuẩn QCVN 98:2025/BTNMT, quy chuẩn chỉ áp dụng đối với các đối tượng có phát sinh nước thải sinh hoạt quy định tại khoản 3 Điều 53, khoản 2 Điều 56, khoản 2 Điều 59, điểm e khoản 1 Điều 60, khoản 1 Điều 66 của Luật Bảo vệ môi trường.
Đối với các hệ thống xử lý nước thải tập trung hoặc các công trình có quy mô lớn, tùy vào từng trường hợp cụ thể sẽ áp dụng QCVN 14:2025/BTNMT (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp) hoặc QCVN 07:2023/BXD (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật).
2. Quy định kỹ thuật của công trình, thiết bị XLNT tại chỗ
QCVN 98:2025/BNNMT quy định kỹ thuật của công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ như sau:
- Khảo sát, thiết kế, chế tạo, xây dựng, lắp đặt, đưa vào sử dụng công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ phải tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và các pháp luật khác có liên quan (nếu có).
- Đảm bảo an toàn về kết cấu; có giải pháp tách rác, dầu, mỡ, thông hơi, chống thấm, chống rò rỉ; không phát tán mùi hôi; không gây tiếng ồn và độ rung vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định.
- Được xây dựng, lắp đặt tại vị trí an toàn, chắc chắn, không bị dịch chuyển vị trí do lún, chèn ép, đẩy nổi, thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát, lấy mẫu, hút bùn cặn, vệ sinh.
- Đảm bảo an toàn điện; an toàn cho người sử dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với thiết bị cơ - điện công trình.
- Có công đoạn xử lý nước thải và công đoạn điều hòa, vùng lưu không trên mặt nước, vùng chứa bùn cặn tích lũy, cụ thể như sau:
- Vùng lưu không trên mặt nước có dung tích tối thiểu bằng 20% dung tích hữu dụng của công trình và chiều cao tối thiểu 0,2 m.
- Vùng chứa bùn cặn tích lũy phải có thể tích lưu chứa từ 01 (một) năm trở lên trong trường hợp bố trí thành ngăn riêng hoặc có giải pháp đo lượng bùn và hút bùn định kỳ.
3. Quy định về thông số ô nhiễm
Giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sau xử lý tại công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ có công suất thiết kế nhỏ hơn 02 m3/ngày (24 giờ) quy định tại Bảng 1.

Giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sau xử lý tại công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ có công suất thiết kế từ 02 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 20 m3/ngày (24 giờ) quy định tại Bảng 2.

Giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sau xử lý tại công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ có công suất thiết kế từ 20 m3/ngày (24 giờ) trở lên phải bảo đảm đạt giá trị giới hạn quy định tại Bảng 2 QCVN 14:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung.
Đối tượng quy định tại mục 1.2.2 Quy chuẩn này có phát sinh nước thải sinh hoạt vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung phải đáp ứng yêu cầu đấu nối của hệ thống xử lý nước thải tập trung hoặc theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Các quy định khác
Dưới đây là một số quy định về việc vận hành và trách nhiệm của các bên:
4.1. Quy định về vận hành
Theo QCVN 98:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ: "Công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ phải được vận hành theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân thiết kế, sản xuất, lắp đặt thiết bị xử lý nước thải tại chỗ hoặc xây dựng công trình xử lý nước thải tại chỗ; thường xuyên kiểm tra tình trạng hoạt động, định kỳ bảo trì, bảo dưỡng thiết bị cơ - điện, an toàn về kết cấu, mực nước, chiều dày váng cặn, bùn; hút bùn định kỳ và sửa chữa, khắc phục sự cố (nếu có) bảo đảm đáp ứng yêu cầu tại mục 2.1, mục 2.2 Quy chuẩn này".
4.2. Trách nhiệm của bên thi công
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thiết kế, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ được quy định như sau:
- Có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư, người sử dụng công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ thực hiện kiểm tra, đánh giá tuân thủ quy định tại Quy chuẩn này trước khi nghiệm thu, bàn giao.
- Cung cấp đầy đủ thông tin cho chủ đầu tư, người sử dụng công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ về quy trình vận hành và bảo trì, bảo dưỡng công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ đảm bảo tuân thủ quy định tại Quy chuẩn này.
4.3. Trách nhiệm của chủ đầu tư
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ được quy định như sau:
- Lựa chọn, xây dựng, lắp đặt công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ phù hợp với địa điểm xây dựng, lắp đặt và quy mô công suất, đảm bảo đáp ứng quy định tại Quy chuẩn này và các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Công suất của công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ phải phù hợp với lượng nước thải phát sinh tối đa.
- Lựa chọn tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định để lấy, phân tích mẫu thử nghiệm nước thải sau xử lý của công trình xử lý nước thải tại chỗ theo quy định. Nghiệm thu công trình xử lý nước thải tại chỗ khi đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường tại mục 2 Quy chuẩn này.
- Vận hành công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ đúng quy định, bảo đảm giá trị giới hạn các thông số ô nhiễm trong nước thải sau xử lý đáp ứng giá trị giới hạn cho phép quy định tại mục 2.2 Quy chuẩn này; thực hiện trách nhiệm vận hành quy định tại mục 2.3 Quy chuẩn này và theo khuyến cáo của tổ chức, cá nhân cung cấp công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ; quan trắc nước thải theo quy định.
Trên đây là một số thông tin về "Quy định về công trình, thiết bị XLNT đối với nước thải sinh hoạt". Việc thiết kế, xây dựng và vận hành hệ thống cần bảo đảm phù hợp với quy mô, tính chất nước thải, yêu cầu xử lý và các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường hiện hành. Do đó, chủ đầu tư nên rà soát đầy đủ hồ sơ pháp lý và điều kiện thực tế của dự án trước khi triển khai để hệ thống hoạt động ổn định, đáp ứng yêu cầu xả thải và hạn chế các rủi ro về môi trường.
*Lưu ý: Các quy định pháp luật về môi trường hiện nay được bổ sung cập nhật thường xuyên. Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, doanh nghiệp cần cập nhật các quy định mới nhất, đối chiếu văn bản pháp luật và hồ sơ môi trường cụ thể của dự án trước khi áp dụng.
5. Tài liệu tham khảo
Trong bài viết này, chúng tôi có tham khảo các tài liệu sau:
- Luật Bảo vệ môi trường 2020;
- Thông tư 53/2025/TT-BNNMT;
- QCVN 98:2025/BNNMT.
Nếu doanh nghiệp đang cần tư vấn thiết kế hoặc cải tạo công trình, thiết bị xử lý nước thải, Hợp Nhất có thể hỗ trợ từ khâu khảo sát thực tế, đánh giá hiện trạng đến đề xuất giải pháp công nghệ và triển khai hệ thống phù hợp. Liên hệ Zalo/Hotline: 0938.857.768 hoặc ĐỂ LẠI THÔNG TIN tại FORM TƯ VẤN để hỗ trợ nhanh chóng.