Việc thu gom, quản lý chất thải rắn sinh hoạt được quy định chi tiết trong Luật bảo vệ môi trường 2020. Trong nội dung dưới đây, mời các bạn cùng Môi trường Hợp Nhất tìm hiểu thông tin chi tiết hơn về "Quy định về thu gom, quản lý chất thải rắn sinh hoạt" trong nội dung dưới đây.

Nội dung bài viết:
1. Quy định về việc phân loại, lưu giữ, chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt
Điều 75, Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về việc phân loại, lưu giữ, chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt như sau:
1. Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân được phân loại theo nguyên tắc như sau:
a) Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tại chế;
b) Chất thải thực phẩm;
c) Chất thải rắn sinh hoạt khác.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân loại cụ thể chất thải rắn sinh hoạt quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trên địa bàn theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường; có chính sách khuyến khích việc phân loại riêng chất thải nguy hại trong chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân.
3. Hộ gia đình, cá nhân ở đô thị phải chứa, đựng chất thải rắn sinh hoạt sau khi thực hiện phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều này vào các bao bì để chuyển giao như sau:
a) Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tái sử dụng, tái chế hoặc cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt;
b) Chất thải thực phẩm và chất thải rắn sinh hoạt khác phải được chứa, đựng trong bao bì theo quy định và chuyển giao cho cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; chất thải thực phẩm có thể được sử dụng làm phân bón hữu cơ, làm thức ăn chăn nuôi.
4. Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt sau khi thực hiện phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện quản lý như sau:
a) Khuyến khích tận dụng tối đa chất thải thực phẩm để làm phân bón hữu cơ, làm thức ăn chăn nuôi;
b) Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tái sử dụng, tái chế hoặc cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải Rắn sinh hoạt;
c) Chất thải thực phẩm không thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này phải được chuyển giao cho cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt;
d) Chất thải rắn sinh hoạt khác phải được chứa, đựng trong bao bì theo quy định và chuyển giao cho cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
5. Khuyến khích hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt thực hiện phân loại, lưu giữ và chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại khoản 3 Điều này.
6. Việc phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải cồng kềnh được thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội các cấp vận động cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn. Cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở có trách nhiệm giám sát việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.
2. Điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt
Điều 76, Luật bảo vệ môi trường 2020 quy định về điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt như sau:
1. Điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải có các khu vực khác nhau để lưu giữ các loại chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại, bảo đảm không để lẫn các loại chất thải đã được phân loại với nhau.
2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm bố trí mặt bằng điểm tập kết, trạm trung chuyển đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Quy định về thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
Điều 77, Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt như sau:
1. Ủy ban nhân dân các cấp lựa chọn cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt thông qua hình thức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; trường hợp không thể lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu thì thực hiện theo hình thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật
2. Cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt có quyền từ chối thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phân loại, không sử dụng bao bì đúng quy định và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng bao bì của chất thải rắn sinh hoạt khác theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75 của Luật này.
3. Cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, cộng đồng dân cư, đại diện khu dân cư trong việc xác định thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt và công bố rộng rãi.
4. Cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải sử dụng thiết bị, phương tiện được thiết kế phù hợp đối với từng loại chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; việc vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải thực hiện theo tuyến đường, thời gian theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm chuyển chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại đến điểm tập kết theo quy định hoặc chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
6. Chủ dự án đầu tư, chủ sở hữu, ban quản lý khu đô thị mới, chung cư cao tầng, tòa nhà văn phòng phải bố trí thiết bị, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với các loại chất thải theo quy định tại khoản 1 Điều 75 của Luật này; tổ chức thu gom chất thải từ hộ gia đình, cá nhân và chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
7. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:
a) Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt xử lý hành vi vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo thẩm quyền; xem xét, giải quyết kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt;
b) Chủ trì, phối hợp với cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở để xác định thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt;
c) Hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho cơ sở thu gom, vận chuyển hoặc đến sân tập kết đúng quy định; hướng dẫn cộng đồng dân cư giám sát và công khai trường hợp không tuân thủ quy định về phân loại, thu gom chất thải rắn sinh hoạt.
4. Quy định về việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt được quy định tại Điều 78, Luật Bảo vệ môi trường 2020 như sau:
1. Nhà nước khuyến khích và có chính sách ưu đãi đối với tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư và cung cấp dịch vụ xử lý chất thải Rắn sinh hoạt; khuyến khích đồng xử lý chất thải rắn sinh hoạt
2. Ủy ban nhân dân các cấp lựa chọn cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt thông qua hình thức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; trường hợp không thể lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu thì thực hiện theo hình thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật
3. Cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của Luật này. Không khuyến khích đầu tư cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt chỉ có phạm vi phục vụ trên địa bàn một đơn vị hành chính cấp xã.
4. Chất thải rắn sinh hoạt phải được xử lý bằng công nghệ phù hợp, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Chính phủ quy định lộ trình hạn chế xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ chôn lấp trực tiếp.
5. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành tiêu chí về công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt; hướng dẫn mô hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại đô thị và nông thôn.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quy hoạch, bố trí quỹ đất cho khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt, thực hiện việc giao đất kịp thời để triển khai xây dựng và vận hành khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; bố trí kinh phí cho việc đầu tư xây dựng, vận hành hệ thống thu gom, lưu giữ, trung chuyển, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; hệ thống các công trình, biện pháp, thiết bị công cộng phục vụ quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
5. Mức phạt đối hành vi vi phạm về chất thải rắn sinh hoạt
Theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP, các hành vi vi phạm quy định về chất thải rắn sinh hoạt bị xử phạt như sau:
+ Đối với hộ gia đình, cá nhân
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu không phân loại chất thải rắn sinh hoạt hoặc không sử dụng bao bì chứa chất thải rắn sinh hoạt theo quy định
Căn cứ: Khoản 1 Điều 26, Nghị định 45/2022/NĐ-CP.
+ Đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải rắn sinh hoạt từ 300kg/ngày trở lên:
- Phạt từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng: không ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý.
- Phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng: sử dụng phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt không đạt yêu cầu kỹ thuật.
Căn cứ: Khoản 3 Điều 26, Nghị định 45/2022/NĐ-CP.
+ Đối với đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt:
- Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng: không đào tạo bảo hộ cho công nhân, không ký hợp đồng dịch vụ, không thông báo khi từ chối thu gom.
- Phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng: vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt sai địa điểm, tuyến đường, thời gian quy định.
- Phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng: không đủ nhân lực, thiết bị chuyên dụng, hoặc phương tiện không gắn thiết bị giám sát hành trình.
- Phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng: để rơi vãi, gây phát tán bụi, mùi; không vệ sinh phương tiện vận chuyển.
- Phạt từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng: không bố trí phương tiện thu gom, lưu giữ nước rỉ rác, điểm tập kết không đủ điều kiện.
- Phạt từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng: không có biển báo, hồ sơ bàn giao sau khi đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt.
- Phạt từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng: không cải tạo cảnh quan, không quan trắc môi trường sau khi đóng bãi chôn lấp.
Căn cứ: Khoản 5, 6 Điều 26, Nghị định 45/2022/NĐ-CP.
Tóm lại: Mức xử phạt vi phạm quy định về chất thải rắn sinh hoạt dao động từ 500.000 đồng đến 300.000.000 đồng, tùy thuộc đối tượng vi phạm (hộ gia đình, cơ quan, tổ chức, đơn vị thu gom – vận chuyển – xử lý) và tính chất, mức độ vi phạm.
Trên đây là một số thông tin về các quy định thu gom, quản lý chất thải rắn sinh hoạt. Cảm ơn các bạn đã dành thời gian đọc bài viết. Hẹn gặp lại bạn ở những chủ đề tiếp theo.
Tìm hiểu thêm:
- Quy định về thu gom, xử lý chất thải nguy hại.
- Quy định về thu gom, quản lý chất thải rắn công nghiệp.